Mã tiểu mục thuế GTGT là một trong những thông tin quan trọng trong quá trình kê khai và nộp thuế, giúp cơ quan thuế xác định đúng khoản thu và doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính chính xác. Việc nắm rõ khái niệm và danh mục mã tiểu mục sẽ giúp hạn chế sai sót khi lập tờ khai thuế GTGT điện tử. Trong bài viết này, FAST sẽ giúp bạn tìm hiểu tiểu mục thuế GTGT là gì và cập nhật mã tiểu mục nộp thuế GTGT mới nhất 2026.
1. Tiểu mục thuế GTGT là gì?
Tiểu mục thuế GTGT là mã số dùng để phân loại khoản thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện kê khai và nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Mỗi tiểu mục phản ánh một khoản thu thuế GTGT cụ thể, giúp cơ quan thuế theo dõi, hạch toán và quản lý nguồn thu ngân sách một cách chính xác.
Khi thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, người nộp thuế không chỉ cần kê khai đúng số tiền mà còn phải ghi đúng mã tiểu mục thuế GTGT tương ứng. Việc sử dụng đúng mã tiểu mục giúp khoản thuế được ghi nhận đúng nội dung thu, đúng kỳ ngân sách, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình đối chiếu và quyết toán thuế.
Trong thực tế, mã tiểu mục thuế GTGT thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Nộp thuế GTGT theo tờ khai thuế
- Nộp thuế GTGT phát sinh
- Nộp tiền chậm nộp, truy thu hoặc điều chỉnh thuế GTGT
Do đó, hiểu rõ tiểu mục thuế GTGT là gì là yêu cầu cơ bản nhưng rất quan trọng đối với kế toán và doanh nghiệp khi thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
2. Danh mục mã tiểu mục thuế theo quy định mới nhất 2026
Danh mục mã tiểu mục thuế được sử dụng để phân loại chi tiết các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo từng sắc thuế, phí và lệ phí. Việc lựa chọn đúng mã tiểu mục giúp người nộp thuế kê khai chính xác, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế trong công tác hạch toán và quản lý nguồn thu.
Dưới đây là các mã tiểu mục thuế đang được áp dụng phổ biến năm 2026, tổng hợp theo từng nhóm thuế.
2.1. Danh mục mã tiểu mục thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) thuộc Mục 1700- Thuế giá trị gia tăng trong Mục lục ngân sách nhà nước. Các tiểu mục thuế GTGT được phân loại theo từng loại hoạt động phát sinh như sau:
| Mã mục | Mã tiểu mục | Tên gọi |
| 1700 | — | Thuế giá trị gia tăng |
| — | 1701 | Thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh trong nước (bao gồm dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí) |
| — | 1702 | Thuế GTGT hàng nhập khẩu |
| — | 1704 | Thuế GTGT từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (kể cả dầu, khí khai thác theo hợp đồng bán ra trong nước) |
| — | 1705 | Thuế GTGT từ hoạt động xổ số kiến thiết |
| — | 1749 | Thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ khác |
Khi kê khai và nộp thuế GTGT, kế toán cần căn cứ loại hình hoạt động phát sinh doanh thu để lựa chọn đúng mã tiểu mục, tránh nhầm lẫn giữa GTGT trong nước, GTGT nhập khẩu hoặc các hoạt động đặc thù.
2.2. Danh mục mã tiểu mục các loại thuế khác
Ngoài thuế GTGT, doanh nghiệp và cá nhân còn sử dụng nhiều mã tiểu mục thuế khác trong quá trình kê khai và nộp ngân sách nhà nước. Một số mã tiểu mục thường gặp gồm:
Thuế thu nhập cá nhân (Mục 1000)
| Mã tiểu mục | Tên gọi |
| 1001 | Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công |
| 1003 | Thuế TNCN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh |
| 1004 | Thuế TNCN từ đầu tư vốn |
| 1005 | Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn (không bao gồm chuyển nhượng chứng khoán) |
| 1006 | Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản, thừa kế, quà tặng là bất động sản |
| 1007 | Thuế TNCN từ trúng thưởng |
| 1008 | Thuế TNCN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại |
| 1012 | Thuế TNCN từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác (trừ bất động sản) |
| 1014 | Thuế TNCN từ cho thuê tài sản |
| 1015 | Thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán |
| 1049 | Thuế thu nhập cá nhân khác |
Thuế thu nhập doanh nghiệp (Mục 1050)
| Mã tiểu mục | Tên gọi |
| 1052 | Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí) |
| 1053 | Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản |
| 1055 | Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn |
| 1056 | Thuế TNDN từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí |
| 1057 | Thuế TNDN từ hoạt động xổ số kiến thiết |
| 1099 | Thuế thu nhập doanh nghiệp khác |
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mục 1600)
| Mã tiểu mục | Tên gọi |
| 1601 | Thu từ đất ở tại nông thôn |
| 1602 | Thu từ đất ở tại đô thị |
| 1603 | Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
| 1649 | Thu từ đất phi nông nghiệp khác |
Lệ phí và các khoản thu khác
Lệ phí trước bạ (Mục 2800):
| Mã tiểu mục | Tên gọi |
| 2801 | Lệ phí trước bạ nhà, đất |
| 2802 | Lệ phí trước bạ ô tô |
| 2803 | Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền |
| 2804 | Lệ phí trước bạ tài sản khác |
Lệ phí môn bài và đăng ký kinh doanh (Mục 2850):
| Mã tiểu mục | Tên gọi | Ghi chú |
| 2852 | Lệ phí đăng ký kinh doanh | |
| 2861 | Lệ phí đăng ký doanh nghiệp | |
| 2862 | Lệ phí môn bài bậc 1 | Mức nộp cao nhất |
| 2863 | Lệ phí môn bài bậc 2 | |
| 2864 | Lệ phí môn bài bậc 3 |
>> Xem thêm: [TẢI] Mẫu Tờ khai lệ phí môn bài 01/LPMB và cách lập theo TT 80
3. Hướng dẫn tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT chính xác
3.1. Tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT theo Thông tư của Bộ Tài chính
Cách tra cứu đầy đủ và chính thống nhất đối với mã tiểu mục thuế GTGT là căn cứ vào Phụ lục ban hành kèm các Thông tư của Bộ Tài chính về Mục lục ngân sách nhà nước.
Cụ thể, theo Thông tư 324/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 93/2019/TT-BTC), Phụ lục I quy định chi tiết hệ thống mã chương, mã mục, mã tiểu mục dùng để phân loại các khoản thu ngân sách nhà nước, bao gồm cả mã tiểu mục thuế GTGT.
Cách thực hiện tra cứu:
- Truy cập Thông tư 324/2016/TT-BTC và Phụ lục I kèm theo
- Xác định Mục 1700 – Thuế giá trị gia tăng
- Đối chiếu loại hoạt động phát sinh (sản xuất kinh doanh trong nước, nhập khẩu, dầu khí, xổ số…)
- Chọn mã tiểu mục thuế GTGT phù hợp (1701, 1702, 1704, 1705, 1749…)
Lưu ý về mã chương nộp thuế áp dụng từ 01/07/2026
Từ ngày 01/07/2026, theo Công văn số 9682/BTC-KBNN năm 2026 của Bộ Tài chính, mã chương nộp thuế được điều chỉnh nhằm phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Một số mã chương nộp thuế phổ biến áp dụng từ thời điểm này gồm:
| Mã chương | Tên chương |
| 854 | Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh |
| 855 | Doanh nghiệp tư nhân |
| 856 | Hợp tác xã |
| 857 | Hộ gia đình, cá nhân |
Đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã, các tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, công an xã, việc sử dụng mã chương nộp thuế được thực hiện theo Phụ lục hướng dẫn kèm theo Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2026.
Khi tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT theo Thông tư, người nộp thuế cần kết hợp đồng thời mã chương, mã mục và mã tiểu mục để đảm bảo kê khai và nộp thuế đúng quy định, đặc biệt trong giai đoạn chuyển đổi từ năm 2026.
3.2. Tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT khi nộp thuế điện tử
Bước 1: Doanh nghiệp đăng nhập vào hệ thống nộp thuế điện tử bằng tài khoản người nộp thuế.
Bước 2: Lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Tại bước này, hệ thống sẽ tự động gợi ý hoặc điền mã chương phù hợp với loại hình người nộp thuế (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân…) theo quy định hiện hành.
Bước 3: Tại phần Nội dung các khoản nộp ngân sách nhà nước, lựa chọn:
- Loại thuế cần nộp: Thuế giá trị gia tăng
- Nhấn “Tra cứu”
Hệ thống sẽ hiển thị danh sách mã NDKT và mã tiểu mục thuế GTGT tương ứng. Người nộp thuế cần:
- Đối chiếu loại phát sinh thuế GTGT
- Tick chọn đúng mã tiểu mục (ví dụ: 1701, 1702, 1704…) phù hợp với khoản thuế thực tế cần nộp
Việc tra cứu và lựa chọn mã tiểu mục trực tiếp trên hệ thống nộp thuế điện tử giúp:
- Đảm bảo đúng mã chương – đúng mã tiểu mục
- Giảm rủi ro kê khai sai mã
- Tiết kiệm thời gian so với việc tra cứu thủ công theo Thông tư
Lưu ý khi tra cứu mã tiểu mục trên hệ thống thuế điện tử
- Không chọn mã tiểu mục theo thói quen, cần căn cứ đúng nội dung khoản thuế phát sinh
- Trường hợp khoản thu đặc thù, nên đối chiếu thêm với Thông tư của Bộ Tài chính
- Sau khi nộp thuế, cần kiểm tra lại chứng từ nộp tiền để đảm bảo mã tiểu mục đã được ghi nhận chính xác.
3.3. Tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT qua phần mềm HTKK
Phần mềm HTKK (Hỗ trợ kê khai thuế) do Tổng cục Thuế phát hành cho phép người nộp thuế tra cứu và kiểm tra mã tiểu mục nộp thuế thông qua các tờ khai thuế được tích hợp sẵn trong hệ thống.
Hiện nay, kế toán có thể tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT trên HTKK theo hai cách phổ biến:
Cách 1: Tra cứu theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư
Người nộp thuế có thể đối chiếu Phụ lục III – Danh mục mã mục, mã tiểu mục ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC để xác định mã tiểu mục thuế GTGT tương ứng với từng khoản thu trước khi thực hiện kê khai trên HTKK.
Cách 2: Tra cứu trực tiếp trên phần mềm HTKK
- Mở phần mềm HTKK và nhập mã số thuế của doanh nghiệp, chọn Đồng ý
- Chọn loại thuế cần tra cứu, ví dụ Thuế giá trị gia tăng
- Lựa chọn tờ khai thuế GTGT tương ứng với hình thức kê khai đang áp dụng
- Chọn chức năng In và xem thông tin chi tiết của tờ khai, tại đây hệ thống sẽ hiển thị mã mục, mã tiểu mục liên quan đến khoản thuế được kê khai
Tương tự, người nộp thuế cũng có thể áp dụng cách này để tra cứu mã tiểu mục nộp thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác.
Việc tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT qua HTKK giúp kế toán đối chiếu nhanh thông tin, hạn chế nhầm lẫn khi kê khai và đảm bảo sử dụng đúng mã tiểu mục theo quy định hiện hành.
3.4. Tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT qua Cổng thông tin của Tổng cục Thuế
Doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế có thể tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT trực tiếp thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Đây là kênh chính thức giúp người nộp thuế đối chiếu nghĩa vụ thuế, kiểm tra khoản đã nộp và xác định mã tiểu mục tương ứng với từng khoản thuế GTGT phát sinh.
Các bước tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT qua Cổng thông tin của Tổng cục Thuế như sau:
Bước 1: Truy cập Cổng thông tin thuế điện tử và đăng nhập bằng tài khoản người nộp thuế.
Bước 2: Chọn chức năng Tra cứu hoặc Tra cứu nghĩa vụ thuế (tùy giao diện hệ thống tại từng thời điểm).
Bước 3: Lựa chọn loại thuế cần tra cứu là thuế giá trị gia tăng (GTGT), đồng thời nhập các thông tin liên quan như:
- Kỳ thuế
- Số giấy nộp tiền (nếu có)
- Khoảng thời gian cần tra cứu
Bước 4: Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết các khoản thuế GTGT, bao gồm:
- Mã chương
- Mã nội dung kinh tế (NDKT)
- Mã tiểu mục thuế GTGT tương ứng với từng khoản đã kê khai hoặc đã nộp
Thông qua dữ liệu hiển thị, người nộp thuế có thể đối chiếu lại mã tiểu mục đã sử dụng, từ đó phát hiện kịp thời các sai sót để thực hiện điều chỉnh (nếu cần).
Lưu ý khi tra cứu mã tiểu mục thuế GTGT trên Cổng thông tin Tổng cục Thuế
- Cổng thông tin phù hợp để kiểm tra, đối chiếu sau khi nộp thuế, hơn là tra cứu trước khi lập giấy nộp tiền
- Trường hợp phát hiện sai mã tiểu mục, doanh nghiệp cần thực hiện điều chỉnh theo hướng dẫn của cơ quan thuế
- Nên lưu lại chứng từ và kết quả tra cứu để phục vụ công tác quyết toán và kiểm tra thuế
4. Giải đáp thắc mắc (FAQ)
4.1. Nộp thuế GTGT sai tiểu mục xử lý như thế nào?
Khi nộp thuế GTGT sai mã tiểu mục, doanh nghiệp cần lập văn bản tra soát hoặc đề nghị điều chỉnh thông tin nộp thuế gửi cơ quan thuế quản lý, kèm theo chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; sau khi cơ quan thuế kiểm tra và xác nhận, thông tin tiểu mục sẽ được điều chỉnh lại, việc xử lý kịp thời giúp tránh ảnh hưởng đến hạch toán và hạn chế rủi ro bị xử phạt.
4.2. Mã tiểu mục thuế GTGT có khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp không?
Mã tiểu mục thuế GTGT không khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp, không phân biệt công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hay hộ kinh doanh, mà được áp dụng thống nhất theo nội dung khoản thu và loại hoạt động phát sinh thuế GTGT; sự khác biệt (nếu có) chủ yếu nằm ở mã chương nộp thuế hoặc cách xác định nghĩa vụ thuế theo từng đối tượng.
4.3. Mã tiểu mục thuế GTGT chậm nộp được quy định như thế nào?
Tiền chậm nộp thuế GTGT được hạch toán theo mã tiểu mục riêng, tách biệt với mã tiểu mục thuế GTGT gốc, nhằm phân loại rõ tiền thuế và tiền chậm nộp; trong thực tế, kế toán cần lựa chọn đúng mã tiểu mục tiền chậm nộp theo quy định để đảm bảo việc đối chiếu, quyết toán và quản lý thuế được chính xác.
Nắm rõ tiểu mục thuế GTGT là yêu cầu quan trọng khi thực hiện kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Việc cập nhật đúng mã tiểu mục mới nhất 2026 sẽ giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn khi đối chiếu và quyết toán thuế. Trong quá trình này, doanh nghiệp có thể tham khảo các giải pháp từ phần mềm kế toán FAST để hỗ trợ công tác kế toán – thuế.
Thông tin liên hệ:
- Website: https://fast.com.vn/
- Email: info@fast.com.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/PhanMemFAST
- Zalo: https://zalo.me/phanmemfast




