Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp 2026: Bảng theo Thông tư 99, 133 và 58

26/10/2026

10/08/2024

977

Hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp các tài khoản dùng để ghi nhận, phân loại và tổng hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp. Từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp thuộc diện áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC), doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn có thể tiếp tục dùng Thông tư 133/2016/TT-BTC, còn doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư 58/2026/TT-BTC từ 01/7/2026. Cùng  FAST tìm hiểu cấu trúc, bảng tài khoản theo từng thông tư và những sai lầm thường gặp khi hạch toán.

  • Hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp các tài khoản dùng để ghi nhận, phân loại và tổng hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp.
  • Từ năm tài chính 2026, chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC), hệ thống tài khoản tại Phụ lục II gồm 71 tài khoản cấp 1.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn tiếp tục Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC.
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư 58/2026/TT-BTC từ 01/7/2026, không còn bắt buộc ghi sổ theo hệ thống tài khoản như Thông tư 132.
  • Thông tư 99 cho phép doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu tài khoản cho phù hợp quản trị, kèm quy chế nội bộ.
  • Phần mềm kế toán FAST hỗ trợ hạch toán theo hệ thống tài khoản, mở rộng tài khoản chi tiết linh hoạt và lập báo cáo tài chính từ số liệu hạch toán.

Từ năm 2026, doanh nghiệp tại Việt Nam áp dụng hệ thống tài khoản theo một trong các thông tư sau:

Thông tư 99/2025/TT-BTCDoanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế, từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026 (doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng)
Thông tư 133/2016/TT-BTCDoanh nghiệp nhỏ và vừa, vẫn còn hiệu lực, được chọn Thông tư 133 hoặc Thông tư 99
Thông tư 58/2026/TT-BTCDoanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/7/2026, thay Thông tư 132/2018/TT-BTC, không bắt buộc hệ thống tài khoản
Thông tư 232/2012/TT-BTCDoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm, chi nhánh DN bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

1. Hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hệ thống tài khoản kế toán là tập hợp các tài khoản kế toán được sắp xếp có hệ thống, dùng để phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là công cụ quan trọng giúp kế toán ghi chép, phân loại và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Mỗi tài khoản trong hệ thống được đánh số hiệu và có tên gọi riêng, phản ánh một đối tượng kế toán cụ thể. Ví dụ: Tài khoản 111 – Tiền mặt dùng để phản ánh số tiền mặt tồn quỹ của doanh nghiệp.

Hệ thống tài khoản kế toán giúp thống nhất việc ghi chép và báo cáo tài chính giữa các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát và so sánh số liệu.

Hệ thống tài khoản kế toán là gì

2. Cấu trúc của hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán được phân cấp theo số chữ số của số hiệu tài khoản:

  • Loại tài khoản (1 chữ số): gồm loại 1 đến 9 (tài khoản trong bảng) và loại 0 (tài khoản ngoài bảng). Mỗi loại phản ánh một nhóm đối tượng lớn như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí.
  • Tài khoản cấp 1 (3 chữ số): ví dụ 111 – Tiền mặt.
  • Tài khoản cấp 2 (4 chữ số): ví dụ 1111 – Tiền Việt Nam, 1112 – Ngoại tệ.
  • Tài khoản cấp 3 trở lên (5 chữ số trở lên): ví dụ 33311 – Thuế GTGT đầu ra.

3. Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo các thông tư

Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo các thông tư

Hệ thống tài khoản kế toán là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo các thông tư do Bộ Tài chính ban hành. Dưới đây là các bảng hệ thống tài khoản kế toán theo các thông tư chính:

3.1 Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 99

Thông tư 99/2025/TT-BTC được ban hành ngày 27-10-2025 và có hiệu lực từ năm tài chính 2026, thay thế hoàn toàn Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đây là thông tư áp dụng cho mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, kể cả các tổ chức tín dụng trong phần nghiệp vụ không đặc thù ngân hàng. Bảng hệ thống tài khoản theo thông tư 99 gồm 10 loại từ 1 đến 9 và loại 0:

  • Loại 1: Tài sản ngắn hạn
  • Loại 2: Tài sản dài hạn
  • Loại 3: Nợ phải trả
  • Loại 4: Vốn chủ sở hữu
  • Loại 5: Doanh thu
  • Loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
  • Loại 7: Thu nhập khác
  • Loại 8: Chi phí khác
  • Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
  • Loại 0: Tài khoản ngoài bảng

Mỗi loại tài khoản được chia thành các nhóm tài khoản cấp 1, cấp 2 và cấp 3 tùy theo mức độ chi tiết. 

BẢNG HỆ THỐNG CÁC TÀI KHOẢN THEO THÔNG TƯ 99

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27-10-2025 của Bộ tài chính)
SỐ HIỆU TKTÊN TÀI KHOẢN
Cấp 1Cấp 2Loại – Tài khoản tài sản
Tài khoản 111Tiền mặt
Tài khoản 112Tiền gửi không kỳ hạn 
Tài khoản 113Tiền đang chuyển
Tài khoản 121Chứng khoán kinh doanh
Tài khoản 128Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281Tiền gửi có kỳ hạn
1282Trái phiếu
1283Cho vay
1288Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tài khoản 131Phải thu của khách hàng
Tài khoản 133Thuế GTGT được khấu trừ
1331Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Tài khoản 136Phải thu nội bộ
1361Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
1362Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
1368Phải thu nội bộ khác
Tài khoản 138Phải thu khác
1381Tài sản thiếu chờ xử lý
1383Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
1388Phải thu khác
Tài khoản 141Tạm ứng
Tài khoản 151Hàng mua đang đi đường
Tài khoản 152Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 153Công cụ, dụng cụ
Tài khoản 154Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 155Sản phẩm
Tài khoản 156Hàng hóa
Tài khoản 157Hàng gửi đi bán
Tài khoản 158Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
Tài khoản 171Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
Tài khoản 211Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản 212Tài sản cố định thuê tài chính
Tài khoản 213Tài sản cố định vô hình
Tài khoản 214Hao mòn tài sản cố định
2141Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143Hao mòn TSCĐ vô hình
2147Hao mòn bất động sản đầu tư
Tài khoản 215 Tài sản sinh học
2151Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
21511Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành 
21512Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành 
215121Nguyên giá
215122Giá trị khấu hao lũy kế
2152Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần 
2153Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần
217Bất động sản đầu tư
221Đầu tư vào công ty con
222Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
228Đầu tư khác
2281Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
2288Đầu tư khác
229Dự phòng tổn thất tài sản
2291Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
2292Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
2293Dự phòng phải thu khó đòi
2294Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2295Dự phòng tổn thất tài sản sinh học
241Xây dựng cơ bản dở dang
2411Mua sắm TSCĐ
2412Xây dựng cơ bản
2413Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
2414Nâng cấp, cải tạo TSCĐ
242Chi phí chờ phân bổ
243Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244Ký quỹ, ký cược
Cấp 1Cấp 2Loại – Tài khoản nợ phải trả
331Phải trả cho người bán
332Phải trả cổ tức, lợi nhuận
333Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311Thuế GTGT đầu ra
33312Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333Thuế xuất, nhập khẩu
3334Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335Thuế thu nhập cá nhân
3336Thuế tài nguyên
3337Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
33381Thuế bảo vệ môi trường
33382Các loại thuế khác
3339Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334Phải trả người lao động
335Chi phí phải trả
336Phải trả nội bộ
3361Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3362Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá
3363Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
3368Phải trả nội bộ khác
337Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
338Phải trả, phải nộp khác
3381Tài sản thừa chờ giải quyết
3382Kinh phí công đoàn
3383Bảo hiểm xã hội
3384Bảo hiểm y tế
3386Bảo hiểm thất nghiệp
3387Doanh thu chờ phân bổ
3388Phải trả, phải nộp khác
341Vay và nợ thuê tài chính
3411Các khoản đi vay
3412Nợ thuê tài chính
343Trái phiếu phát hành
3431Trái phiếu thường
3432Trái phiếu chuyển đổi
344Nhận ký quỹ, ký cược
347Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
352Dự phòng phải trả
3521Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
3522Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3523Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
3525Dự phòng phải trả khác
353Quỹ khen thưởng phúc lợi
3531Quỹ khen thưởng
3532Quỹ phúc lợi
3533Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
356Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562Hình thành tài sản
357Quỹ bình ổn giá
Cấp 1Cấp 2Loại – Tài khoản vốn chủ sở hữu
411Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111Vốn góp của chủ sở hữu
41111Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
41112Cổ phiếu ưu đãi
4112Thặng dư vốn 
4113Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4118Vốn khác
412Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413Chênh lệch tỷ giá hối đoái
414Quỹ đầu tư phát triển
418Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
419Cổ phiếu mua lại của chính mình
421Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
4211Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước
4212Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
Cấp 1Cấp 2Loại – Tài khoản doanh thu
511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
515Doanh thu hoạt động tài chính
521Các khoản giảm trừ doanh thu
Cấp 1Cấp 2Loại – Tài khoản chi phí SXKD
621Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
622Chi phí nhân công trực tiếp
623Chi phí sử dụng máy thi công
6231Chi phí nhân công
6232Chi phí nguyên, vật liệu
6233Chi phí dụng cụ sản xuất
6234Chi phí khấu hao máy thi công
6237Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238Chi phí bằng tiền khác
627Chi phí sản xuất chung
6271Chi phí nhân viên phân xưởng
6272Chi phí nguyên, vật liệu
6273Chi phí dụng cụ sản xuất
6274Chi phí khấu hao TSCĐ
6275Thuế, phí, lệ phí
6277Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278Chi phí bằng tiền khác
632Giá vốn hàng bán
635Chi phí tài chính
641Chi phí bán hàng
6411Chi phí nhân viên
6412Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
6413Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414Chi phí khấu hao TSCĐ
6415Thuế, phí, lệ phí
6417Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418Chi phí bằng tiền khác
642Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421Chi phí nhân viên quản lý
6422Chi phí vật liệu quản lý
6423Chi phí đồ dùng văn phòng
6424Chi phí khấu hao TSCĐ
6425Thuế, phí và lệ phí
6426Chi phí dự phòng
6427Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428Chi phí bằng tiền khác
Cấp 1Cấp 2Loại – Tài khoản thu nhập khác
711Thu nhập khác
Cấp 1Cấp 2Loại – Tài khoản chi phí khác
811Chi phí khác
821Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211Chi phí thuế TNDN hiện hành
82111Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 
82112Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu
8212Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Cấp 1Cấp 2Loại – Tài khoản xác định KQKD
911Xác định kết quả kinh doanh

>> Xem thêm: Doanh thu chưa thực hiện là gì? Quy định và cách hạch toán

Theo Điều 11 Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản tại Phụ lục II để ghi sổ các giao dịch phát sinh. Trường hợp cần phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản; nếu không sửa đổi thì áp dụng đúng hệ thống tài khoản tại Phụ lục II. Doanh nghiệp điều chỉnh hệ thống tài khoản nên ban hành quy chế hạch toán nội bộ tương ứng.

3.2 Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC vẫn còn hiệu lực. Từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn tiếp tục áp dụng Thông tư 133 hoặc áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC theo khoản 3 Điều 31 Thông tư 99. Doanh nghiệp đã chọn chế độ nào cần áp dụng nhất quán tối thiểu một kỳ kế toán năm. Bảng hệ thống tài khoản theo thông tư này cụ thể như sau:

  • Giảm số lượng, chỉ còn tài khoản cấp 1 và cấp 2.
  • Bỏ một số tài khoản không phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Gộp một số tài khoản để đơn giản hóa hạch toán.
Số TTSỐ HIỆU TKTÊN TÀI KHOẢN
Cấp 1Cấp 2
1234
   LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
01111 

1111

1112

Tiền mặt

Tiền Việt Nam

Ngoại tệ

02112 

1121

1122

Tiền gửi Ngân hàng

Tiền Việt Nam

Ngoại tệ

03121 Chứng khoán kinh doanh
04128 

1281

1288

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Tiền gửi có kỳ hạn

Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

05131 Phải thu của khách hàng
06133 

1331

1332

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

07136 

1361

1368

Phải thu nội bộ

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Phải thu nội bộ khác

08138 

1381

1386

1388

Phải thu khác

Tài sản thiếu chờ xử lý

Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Phải thu khác

09141 Tạm ứng
10151 Hàng mua đang đi đường
11152 Nguyên liệu, vật liệu
12153 Công cụ, dụng cụ
13154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
14155 Thành phẩm
15156 Hàng hóa
16157 Hàng gửi đi bán
17211 

2111

2112

2113

Tài sản cố định

TSCĐ hữu hình

TSCĐ thuê tài chính

TSCĐ vô hình

18214 

2141

2142

2143

2147

Hao mòn tài sản cố định

Hao mòn TSCĐ hữu hình

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Hao mòn TSCĐ vô hình

Hao mòn bất động sản đầu tư

19217 Bất động sản đầu tư
20228 

2281

2288

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Đầu tư khác

21229 

2291

2292

2293

2294

Dự phòng tổn thất tài sản

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

22241 

2411

2412

2413

Xây dựng cơ bản dở dang

Mua sắm TSCĐ

Xây dựng cơ bản

Sửa chữa lớn TSCĐ

23242 Chi phí trả trước
   LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
24331 Phải trả cho người bán
25333 

3331

33311

33312

3332

3333

3334

3335

3336

3337

3338

33381

33382

3339

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất, nhập khẩu

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế tài nguyên

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

Thuế bảo vệ môi trường

Các loại thuế khác

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

26334 Phải trả người lao động
27335 Chi phí phải trả
28336 

3361

3368

Phải trả nội bộ

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

Phải trả nội bộ khác

29338 

3381

3382

3383

3384

3385

3386

3387

3388

Phải trả, phải nộp khác

Tài sản thừa chờ giải quyết

Kinh phí công đoàn

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm thất nghiệp

Nhận ký quỹ, ký cược

Doanh thu chưa thực hiện

Phải trả, phải nộp khác

30341 

3411

3412

Vay và nợ thuê tài chính

Các khoản đi vay

Nợ thuê tài chính

31352 

3521

3522

3524

Dự phòng phải trả

Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

Dự phòng phải trả khác

32353 

3531

3532

3533

3534

Quỹ khen thưởng phúc lợi

Quỹ khen thưởng

Quỹ phúc lợi

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

33356 

3561

3562

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ

   LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
34411 

4111

4112

4118

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần

Vốn khác

35413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
36418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
37419 Cổ phiếu quỹ
38421 

4211

4212

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

39511 

5111

5112

5113

5118

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu bán thành phẩm

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu khác

40515 Doanh thu hoạt động tài chính
   LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
41611 Mua hàng
42631 Giá thành sản xuất
43632 Giá vốn hàng bán
44635 Chi phí tài chính
45642 

6421

6422

Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

46711 Thu nhập khác

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

47811 Chi phí khác
48821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

49911 Xác định kết quả kinh doanh

3.3. Doanh nghiệp siêu nhỏ: Thông tư 58/2026/TT-BTC (thay Thông tư 132/2018/TT-BTC)

Ngày 25/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC. Điểm thay đổi đáng chú ý nhất là doanh nghiệp siêu nhỏ không còn bắt buộc ghi sổ theo hệ thống tài khoản kế toán (Nợ/Có) như trước, mà ghi chép nghiệp vụ vào hệ thống sổ kế toán theo phương pháp nộp thuế. Doanh nghiệp đang hạch toán theo tài khoản của Thông tư 132 cần chuyển đổi số dư sang sổ mới theo hướng dẫn của Thông tư 58.

Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có không quá 10 lao động tham gia BHXH bình quân năm và đáp ứng một trong hai điều kiện: tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng, hoặc doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng (sản xuất, xây dựng) hay 10 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ). Doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn có thể lựa chọn áp dụng Thông tư 133 hoặc Thông tư 99 nếu có nhu cầu quản trị.

3.4 [Tham khảo] Bảng hệ thống tài khoản theo Thông tư 132/2018/TT-BTC (hết hiệu lực từ 01/7/2026)

Bảng dưới đây dùng để đối chiếu số liệu của các kỳ kế toán trước 01/7/2026. Thông tư 132/2018/TT-BTC áp dụng cho các đơn vị kế toán siêu nhỏ. Bảng hệ thống tài khoản theo thông tư này có một số điểm khác biệt so với doanh nghiệp thông thường:

  • Số lượng tài khoản ít hơn nhiều, các tài khoản chi tiết được giảm tối đa.
  • Các tài khoản cấp 1 tập trung vào nghiệp vụ cơ bản (thu, chi, tài sản, nợ phải trả, vốn, doanh thu, chi phí).
  • Đơn giản hóa hệ thống tài khoản nhằm giảm chi phí và thủ tục kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Cho phép doanh nghiệp siêu nhỏ lập báo cáo tài chính đơn giản hơn.
STTSỐ HIỆU TKTÊN TÀI KHOẢN
Cấp 1Cấp 2
1234
   LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
01111 Tiền
  1111Tiền mặt
  1112Tiền gửi ngân hàng
    
02131 Các khoản nợ phải thu
  1311Phải thu của khách hàng
  1313Thuế GTGT được khấu trừ
  1318Các khoản nợ phải thu khác
    
03152 Hàng tồn kho
  1521Nguyên vật liệu, dụng cụ
  1524Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  1526Thành phẩm, hàng hóa
    
04211 Tài sản cố định
    

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

05331 Các khoản nợ phải trả
  3311Phải trả người lao động
  3312

3313

33131

33134

33138

Các khoản trích theo lương

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp Nhà nước

  3318Các khoản nợ phải trả khác
   LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
06411 Vốn chủ sở hữu
  4111Vốn góp của chủ sở hữu
  4118Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    
   LOẠI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
07911

 

 

9111

Xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu và thu nhập

  91111Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  91118Thu nhập khác
  9112

91121

Các khoản chi phí

Giá vốn hàng bán

  91122Chi phí khác

1.4 Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 232

Thông tư 232/2012/TT-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài . Bảng hệ thống tài khoản theo thông tư này có nhiều điểm khác biệt so với các doanh nghiệp thông thường do đặc thù hoạt động:

  • Ghi nhận trách nhiệm dự phòng chi trả bồi thường và quyền lợi bảo hiểm, đặc thù của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Phân loại rõ ràng giữa doanh thu từ bảo hiểm gốc và tái bảo hiểm để phản ánh chính xác nguồn thu.
  • Hạch toán riêng chi phí nhượng quyền bảo hiểm nhằm quản lý hiệu quả chi phí tái bảo hiểm và tối ưu hóa lợi nhuận.

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Số TTSỐ HIỆU TKTÊN TÀI KHOẢNGHI CHÚ
Cấp 1Cấp 2Cấp 3
123456
   LOẠI TK 1
   TÀI SẢN NGẮN HẠN
01111 Tiền mặt
1111Tiền Việt Nam
1112Ngoại tệ
1113Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
02112 Tiền gửi Ngân hàngChi tiết theo
1121Tiền Việt Namtừng ngân hàng
1122Ngoại tệ
1123Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
03113 Tiền đang chuyển
1131Tiền Việt Nam
1132Ngoại tệ
04121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
1211Cổ phiếu
1212Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
05128 Đầu tư ngắn hạn khác
1281Tiền gửi có kỳ hạn
1288Đầu tư ngắn hạn khác
06129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
07131 Phải thu của khách hàng
08133  Thuế GTGT được khấu trừ
1331Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
1332Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
09136 Phải thu nội bộ
1361Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1368Phải thu nội bộ khác
10138 Phải thu khác
1381Tài sản thiếu chờ xử lý
1388Phải thu khác
11139 Dự phòng phải thu khó đòi
12141 Tạm ứngChi tiết theo đối tượng
13142Chi phí trả trước ngắn hạn
14144Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
15151Hàng mua đang đi đường
16152Nguyên liệu, vật liệuChi tiết theo yêu cầu quản lý
17153Công cụ, dụng cụ
18154Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
19156Hàng hóa
1567Hàng hóa bất động sản
20159Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
21171Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
LOẠI TK 2
TÀI SẢN DÀI HẠN
22211Tài sản cố định hữu hình
2111Nhà cửa, vật kiến trúc
2112Máy móc, thiết bị
2113Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118TSCĐ khác
23212Tài sản cố định thuê tài chính
24213Tài sản cố định vô hình
2131Quyền sử dụng đất
2132Quyền phát hành
2133Bản quyền, bằng sáng chế
2135Phần mềm máy vi tính
2136Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138TSCĐ vô hình khác
25214Hao mòn tài sản cố định
2141Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143Hao mòn TSCĐ vô hình
2147Hao mòn bất động sản đầu tư
26217Bất động sản đầu tư
27221Đầu tư vào công ty con
28222Vốn góp liên doanh
29223Đầu tư vào công ty liên kết
30228Đầu tư dài hạn khác
2281Cổ phiếu
2282Trái phiếu
2288Đầu tư dài hạn khác
31229Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
32241Xây dựng cơ bản dở dang
2411Mua sắm TSCĐ
2412Xây dựng cơ bản
2413Sửa chữa lớn TSCĐ
33242Chi phí trả trước dài hạn
34243Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
35244Ký quỹ, ký cược dài hạn
2441Ký quỹ bảo hiểm
2448Ký quỹ, ký cược khác
LOẠI TK 3
NỢ PHẢI TRẢ
36311Vay ngắn hạn
37315Nợ dài hạn đến hạn trả
38331Phải trả cho người bán
39333Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311Thuế GTGT đầu ra
33312Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333Thuế xuất, nhập khẩu
3334Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335Thuế thu nhập cá nhân
3336Thuế tài nguyên
3337Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338

3339

Các loại thuế khác

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

40334Phải trả người lao động
3341Phải trả công nhân viên
3348Phải trả người lao động khác
41335Chi phí phải trả
42336Phải trả nội bộ
43338Phải trả, phải nộp khác
3381Tài sản thừa chờ giải quyết
3382Kinh phí công đoàn
3383Bảo hiểm xã hội
3384Bảo hiểm y tế
3386Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
3387Doanh thu chưa thực hiện
3388Phải trả, phải nộp khác
3389Bảo hiểm thất nghiệp
44341Vay dài hạn
45342Nợ dài hạn
46343Trái phiếu phát hành
3431Mệnh giá trái phiếu
3432Chiết khấu trái phiếu
3433Phụ trội trái phiếu
47344Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
48347Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
49351Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
50352Dự phòng phải trả
3521Dự phòng phí chưa được hưởng
35211Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm
35212Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm
3522Dự phòng bồi thường
35221Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm
35222Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm
3523Dự phòng dao động lớn
3524Dự phòng phải trả
51353Quỹ khen thưởng phúc lợi
3531Quỹ khen thưởng
3532Quỹ phúc lợi
3533Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
52356Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
LOẠI TK 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
53411Nguồn vốn kinh doanh
4111Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4112Thặng dư vốn cổ phầnC.ty cổ phần
4118Vốn khác
54412Chênh lệch đánh giá lại tài sản
55413Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
4132Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB
56414Quỹ đầu tư phát triển
57415Quỹ dự phòng tài chính
58416Quỹ dự trữ bắt buộc
59418Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
60419Cổ phiếu quỹC.ty cổ phần
61421Lợi nhuận chưa phân phối
4211Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
LOẠI TK 5
DOANH THU
62511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111Doanh thu phí bảo hiểm gốc
5112Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm
5113Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
5117Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
5118Doanh thu hoạt động kinh doanh khác(chi tiết cho từng loại hoạt động khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm)
63512Doanh thu bán hàng nội bộ
64515Doanh thu hoạt động tài chính
65531Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm
5311Hoàn phí bảo hiểm gốc
5312Hoàn phí nhận tái bảo hiểm
5313Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
66532Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
5321Giảm phí bảo hiểm gốc
5322Giảm phí nhận tái bảo hiểm
5323Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
67533Phí nhượng tái bảo hiểm
LOẠI TK 6
CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
68624Chi phí kinh doanh bảo hiểm
6241Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc
62411Chi bồi thường(Chi tiết cho đối tượng được BH và các khoản chi phí khác liên quan đến bồi thường)
62412Dự phòng phí chưa được hưởng
62413Dự phòng bồi thườngĐơn vị mở chi
62414Chi hoa hồngtiết các loại CP
62417Chi quản lý đại lý bảo hiểmtheo yêu cầu
62418Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốcquản lý (từ TK 62413 đến TK 62417)
6242Chi phí kinh doanh nhận tái bảo hiểm
62421Chi bồi thường
62422Dự phòng phí chưa được hưởng
62423Dự phòng bồi thường
62424Chi hoa hồngĐơn vị mở chi
62428Chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểmtiết các loại CP theo yêu cầu quản lý (từ TK 62423 đến TK 62428)
6243Chi phí kinh doanh nhượng tái bảo hiểm
6245Dự phòng dao động lớn
6248Chi phí hoạt động kinh doanh khác(Chi tiết cho từng loại hoạt động khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm)
69632Giá vốn hàng bán
70635Chi phí tài chính
71642Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421Chi phí nhân viên quản lý
6422Chi phí vật liệu quản lý
6423Chi phí đồ dùng văn phòng
6424Chi phí khấu hao TSCĐ
6425Thuế, phí và lệ phí
6426Chi phí dự phòng
6427Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428Chi phí bằng tiền khác
LOẠI TK 7
THU NHẬP KHÁC
72711Thu nhập khácChi tiết theo
hoạt động
LOẠI TK 8
CHI PHÍ KHÁC
73811Chi phí khácChi tiết theo hoạt động
74821Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212Chi phí thuế TNDN hoãn lại
LOẠI TK 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
75911Xác định kết quả kinh doanh
LOẠI TK 0
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
1001Tài sản thuê ngoài
2002Hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3004Nợ khó đòi đã xử lý
4005Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm
0051Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm
0052Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm
0053Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm
5007Ngoại tệ các loại

4. Lợi ích của hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:

Quản lý tài chính hiệu quả:

  • Giúp phân loại và theo dõi chi tiết từng khoản mục tài sản, nguồn vốn.
  • Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tài chính doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ ra quyết định tài chính chính xác.

Tuân thủ quy định pháp luật:

  • Đảm bảo ghi chép kế toán theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, kiểm toán.
  • Giúp doanh nghiệp tránh các sai phạm về kế toán, thuế.

Nâng cao hiệu quả công tác kế toán:

  • Thống nhất cách ghi chép giữa các bộ phận kế toán.
  • Giảm thiểu sai sót trong quá trình hạch toán.
  • Tiết kiệm thời gian và công sức cho nhân viên kế toán.

Hỗ trợ lập báo cáo tài chính:

  • Cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác cho các báo cáo tài chính.
  • Giúp so sánh, đối chiếu số liệu giữa các kỳ kế toán.
  • Tạo cơ sở để phân tích tài chính doanh nghiệp.

Nâng cao năng lực cạnh tranh:

  • Cung cấp thông tin minh bạch cho các đối tác, nhà đầu tư.
  • Tạo niềm tin với khách hàng, nhà cung cấp.
  • Hỗ trợ việc định giá doanh nghiệp chính xác.

Lợi ích của hệ thống tài khoản kế toán

Nắm rõ hệ thống tài khoản kế toán giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn

5. Các sai lầm phổ biến khi sử dụng hệ thống tài khoản kế toán

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán vẫn có thể gặp một số sai lầm phổ biến:

Áp dụng sai thông tư:

  • Sử dụng thông tư không phù hợp với loại hình doanh nghiệp.
  • Không cập nhật kịp thời các thay đổi trong thông tư mới.
  • Áp dụng đồng thời nhiều thông tư khác nhau.

Hạch toán sai tài khoản:

  • Nhầm lẫn giữa các tài khoản có tính chất tương tự.
  • Sử dụng tài khoản không phù hợp với bản chất nghiệp vụ.
  • Hạch toán thiếu hoặc thừa so với quy định.

Mở tài khoản chi tiết không hợp lý:

  • Mở quá nhiều tài khoản chi tiết không cần thiết.
  • Không mở đủ tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý.
  • Đặt tên tài khoản chi tiết không phù hợp.

Thiếu nhất quán trong sử dụng:

  • Thay đổi cách hạch toán giữa các kỳ kế toán.
  • Áp dụng không đồng bộ giữa các bộ phận kế toán.
  • Không tuân thủ nguyên tắc nhất quán trong kế toán.

Không cập nhật số dư tài khoản:

  • Quên đối chiếu số dư cuối kỳ trước với đầu kỳ sau.
  • Không kiểm tra tính cân đối của báo cáo tình hình tài chính (tên gọi mới của bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC).
  • Để tồn tại số dư không hợp lý trên các tài khoản.

Để tránh những sai lầm trên, doanh nghiệp cần:

  • Nghiên cứu kỹ các thông tư về hệ thống tài khoản kế toán.
  • Đào tạo nhân viên kế toán sử dụng đúng hệ thống tài khoản.
  • Thường xuyên rà soát và cập nhật hệ thống tài khoản.
  • Áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ hạch toán chính xác.
  • Tổ chức kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ.

Doanh nghiệp cần làm gì khi áp dụng hệ thống tài khoản mới?

  • Xác định đúng chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 99, Thông tư 133 hoặc Thông tư 58 theo quy mô doanh nghiệp.
  • Rà soát sơ đồ tài khoản đang dùng, đối chiếu với Phụ lục II Thông tư 99 và xác định tài khoản cần đổi tên, thay thế hoặc chuyển số dư.
  • Ban hành quy chế hạch toán nội bộ nếu doanh nghiệp tự điều chỉnh tên, số hiệu, kết cấu tài khoản.
  • Cập nhật phần mềm kế toán, danh mục tài khoản và biểu mẫu báo cáo, đào tạo lại kế toán viên.

Với sự phát triển của công nghệ, việc ứng dụng phần mềm kế toán đang ngày càng phổ biến. Phần mềm kế toán FAST là một trong những giải pháp hàng đầu, giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hệ thống tài khoản kế toán. Giải pháp cung cấp các tính năng ưu việt:

  • Tích hợp sẵn hệ thống tài khoản theo các thông tư.
  • Tự động cập nhật khi có thay đổi về chế độ kế toán.
  • Hỗ trợ mở rộng tài khoản chi tiết linh hoạt.
  • Kiểm tra tính hợp lệ của bút toán hạch toán.
  • Tạo báo cáo tài chính tự động từ số liệu hạch toán.

Sử dụng phần mềm kế toán FAST, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa việc quản lý hệ thống tài khoản kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

hệ thống tài khoản kế toán Fast Accounting Online

6. Câu hỏi thường gặp về hệ thống tài khoản kế toán

6.1. Từ năm 2026, doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản theo thông tư nào?

Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp dùng Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC) từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 99, doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư 58/2026/TT-BTC từ 01/7/2026.

6.2. Thông tư 99 có bao nhiêu tài khoản cấp 1?

Hệ thống tài khoản tại Phụ lục II Thông tư 99 gồm 71 tài khoản cấp 1 (Thông tư 200 có 76 tài khoản cấp 1).

6.3. Doanh nghiệp siêu nhỏ còn phải dùng hệ thống tài khoản kế toán không?

Từ 01/7/2026, theo Thông tư 58/2026/TT-BTC, doanh nghiệp siêu nhỏ không còn bắt buộc ghi sổ theo hệ thống tài khoản; doanh nghiệp ghi nhận nghiệp vụ vào hệ thống sổ kế toán tương ứng.

6.4. Doanh nghiệp có được tự sửa tên, số hiệu tài khoản kế toán không?

Có. Theo Điều 11 Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản để phù hợp đặc điểm quản lý, nếu không sửa thì áp dụng đúng Phụ lục II.

Tóm lại, hệ thống tài khoản kế toán là công cụ quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Việc áp dụng đúng và hiệu quả hệ thống tài khoản sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường năng lực cạnh tranh. Với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại như phần mềm kế toán FAST, doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý hệ thống tài khoản kế toán một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Bằng cách áp dụng các nguyên tắc và giải pháp nêu trên, kết hợp với việc sử dụng phần mềm kế toán FAST, doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa lợi ích của hệ thống tài khoản kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo, giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về hệ thống tài khoản kế toán trước khi áp dụng vào thực tế. Để được tư vấn cụ thể theo loại hình và quy mô doanh nghiệp, vui lòng liên hệ đội ngũ chuyên gia tư vấn của FAST.

Nội dung bài viết được biên soạn và tham khảo từ các văn bản của Bộ Tài chính và nguồn uy tín trong lĩnh vực kế toán, kết hợp kinh nghiệm triển khai thực tế của FAST, nhằm mang đến thông tin chính xác và hữu ích nhất cho doanh nghiệp.

Đăng ngày: 10 Tháng 8, 2024 · Cập nhật lần cuối: 26 Tháng 10, 2026

Tài liệu tham khảo

  • Bộ Tài chính. (2025). Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. https://mof.gov.vn
  • Bộ Tài chính. (2026). Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ. https://mof.gov.vn
  • Bộ Tài chính. (2016). Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. https://mof.gov.vn
  • Quốc hội. (2015). Luật Kế toán. https://vbpl.vn

Thông tin liên hệ: