Doanh thu chưa thực hiện là một khái niệm quan trọng trong kế toán doanh nghiệp. Khoản tiền này được ghi nhận như nợ phải trả cho đến khi công ty hoàn tất nghĩa vụ của mình với khách hàng. Vậy đặc điểm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện là gì? Bạn hãy cùng FAST tìm hiểu cụ thể qua bài viết bên dưới nhé!
1. Doanh thu chưa thực hiện là gì?
Doanh thu chưa thực hiện (Deferred Revenue) là khoản tiền mà doanh nghiệp nhận trước từ khách hàng cho các sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được cung cấp trong tương lai. Khoản thanh toán này không được ghi nhận ngay là doanh thu thực sự trên báo cáo thu nhập. Thay vào đó, khái niệm này được xem như một khoản nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán. Bởi lẽ doanh nghiệp vẫn còn nghĩa vụ phải thực hiện cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đã cam kết.
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ, doanh thu chưa thực hiện sẽ dần được chuyển đổi thành doanh thu chính thức và ghi nhận tương ứng trên báo cáo thu nhập. Điều này góp phần đảm bảo phản ánh đúng tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh thu chưa thực hiện là khoản tiền mà doanh nghiệp nhận trước từ khách hàng
2. Phân biệt doanh thu chưa thực hiện và người mua trả tiền trước
Về bản chất, cả hai đều phản ánh số tiền mà doanh nghiệp nhận từ khách hàng trước khi hoàn tất việc cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ. Tại thời điểm cuối kỳ kế toán, nếu nghĩa vụ cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ chưa hoàn thành, hai khoản này đều được ghi nhận vào phần nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên, doanh thu chưa được thực hiện và người mua trả tiền trước sẽ có một vài điểm khác nhau. Cụ thể như sau:
- Doanh thu chưa thực hiện: Khoản tiền này được ghi nhận khi khách hàng thanh toán trước cho một dịch vụ hoặc sản phẩm được cung cấp trong một hoặc nhiều kỳ kế toán. Điều này thường áp dụng với dịch vụ định kỳ, liên tục hoặc mang tính chất đơn lẻ. Ví dụ, nếu một công ty nhận trước tiền thuê văn phòng 6 tháng, kế toán sẽ ghi nhận toàn bộ số tiền đó vào mục doanh thu chưa thực hiện. Sau đó, hàng tháng, doanh thu sẽ được hạch toán dần theo tiến độ cung cấp dịch vụ. Đồng thời, doanh nghiệp cũng giảm số dư của khoản doanh thu chưa thực hiện.
- Người mua trả tiền trước: Đây là khoản tiền được ghi nhận khi khách hàng thanh toán trước một phần giá trị hợp đồng cho việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ. Tuy nhiên, nghĩa vụ của doanh nghiệp vẫn chưa hoàn thành. Ví dụ, nếu một công ty yêu cầu khách hàng thanh toán trước 30% giá trị hợp đồng mua hàng, số tiền này sẽ được ghi nhận vào tài khoản người mua trả tiền trước. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được giao, khoản này sẽ chuyển thành doanh thu.

Khoản tiền này được ghi nhận khi khách hàng thanh toán trước
3. Cách hạch toán doanh thu chưa thực hiện
Căn cứ theo Điều 53 Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định về phương pháp kế toán đối với một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu như sau:
3.1. Doanh thu chưa thực hiện từ hoạt động cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư
Doanh thu kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền thu trước chia cho số kỳ cho thuê (trừ trường hợp được phép ghi nhận toàn bộ doanh thu ngay một lần).
Khi nhận tiền khách hàng trả trước nhiều năm, kế toán phản ánh:
-
Nợ các TK 111, 112… (tổng số tiền nhận)
-
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chưa gồm thuế GTGT)
-
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
Định kỳ, kết chuyển doanh thu từng kỳ:
-
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
-
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113).
Nếu hợp đồng không thực hiện, phải hoàn trả tiền thuê:
-
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chưa gồm thuế)
-
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền hoàn lại)
-
Có các TK 111, 112…
Ví dụ: Công ty X cho Công ty Y thuê văn phòng 1 năm từ 01/06/2024 với giá 33 triệu đồng/tháng (đã có VAT). Ngày 15/06/2024, Công ty Y thanh toán 6 tháng = 198 triệu đồng.
-
Khi nhận tiền: Nợ TK 112: 198.000.000; Có TK 3387: 180.000.000; Có TK 3331: 18.000.000.
-
Cuối mỗi tháng: Nợ TK 3387: 30.000.000; Có TK 511: 30.000.000.

Khoản tiền này sẽ được ghi nhận dần theo kỳ kế toán
3.2. Bán hàng trả chậm, trả góp
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay chưa có VAT, phần chênh lệch do trả chậm/ trả góp được hạch toán vào TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”.
Bút toán:
-
Nợ các TK 111, 112, 131…
-
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (giá trả ngay chưa VAT)
-
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch)
-
Có TK 333 – Thuế GTGT.
Định kỳ phân bổ chênh lệch:
-
Nợ TK 3387
-
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
Khi thu tiền:
-
Nợ TK 111, 112…
-
Có TK 131 – Phải thu khách hàng.
Đồng thời ghi nhận giá vốn:
-
Nếu bán sản phẩm, hàng hóa: Nợ TK 632; Có TK 154, 155, 156…
-
Nếu bán BĐS đầu tư: Nợ TK 632 (giá trị còn lại); Nợ TK 214 (hao mòn lũy kế); Có TK 217.
Ví dụ: Công ty X bán văn phòng phẩm cho Công ty Y trị giá 176 triệu (gồm VAT), thời hạn thanh toán 60 ngày. Do trả chậm, Công ty Y chịu phí 5% phân bổ 6 tháng.
-
Khi giao hàng: Nợ TK 131: 180.400.000; Có TK 511: 160.000.000; Có TK 3331: 16.000.000; Có TK 3387: 4.400.000.
-
Mỗi tháng: Nợ TK 3387: 733.333; Có TK 515: 733.333.
-
Khi nhận tiền: Nợ TK 112: 180.400.000; Có TK 131: 180.400.000.
3.3. Doanh thu từ chương trình khách hàng truyền thống
a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm quyền lợi khách hàng thân thiết:
-
Nợ TK 112, 131
-
Có TK 511 (doanh thu trừ đi giá trị ưu đãi)
-
Có TK 3387 (giá trị hàng/dịch vụ miễn phí, chiết khấu)
-
Có TK 333 – Thuế GTGT.
b) Hết thời hạn, khách hàng không đạt điều kiện ưu đãi:
-
Nợ TK 3387
-
Có TK 511.
c) Nếu khách hàng đủ điều kiện:
-
Doanh nghiệp trực tiếp cung cấp: Nợ TK 3387; Có TK 511.
-
Bên thứ ba cung cấp, doanh nghiệp làm đại lý: Nợ TK 3387; Có TK 511 (hoa hồng); Có TK 111, 112 (thanh toán bên thứ ba).
-
Nếu không phải đại lý (mua đứt bán đoạn): Nợ TK 3387; Có TK 511. Đồng thời: Nợ TK 632; Có TK 112, 331.
Ví dụ: Khách hàng mua hàng trị giá 200 triệu (VAT 10%), tích lũy điểm đổi quà trị giá hợp lý 10 triệu.
-
Khi bán hàng: Nợ TK 112: 200.000.000; Có TK 511: 190.000.000; Có TK 3331: 19.000.000; Có TK 3387: 10.000.000.
-
Khi khách hàng đổi quà: Nợ TK 3387: 10.000.000; Có TK 511: 10.000.000.
-
Nếu không đổi quà: Nợ TK 3387: 10.000.000; Có TK 511: 10.000.000.
-
Nếu bên thứ ba cung cấp quà 9 triệu: Nợ TK 3387: 10.000.000; Có TK 511: 1.000.000; Có TK 112: 9.000.000.
-
Nếu mua đứt hàng hóa từ bên thứ ba: Nợ TK 3387: 10.000.000; Có TK 511: 10.000.000. Đồng thời Nợ TK 632: 9.000.000; Có TK 112: 9.000.000.
3.4. Bán và thuê lại TSCĐ dưới hình thức thuê tài chính
Nếu giá bán cao hơn giá trị còn lại, ghi nhận:
-
Nợ TK 111, 112…
-
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị còn lại)
-
Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch)
-
Có TK 3331 – Thuế GTGT.
Đồng thời giảm TSCĐ:
-
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
-
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
-
Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ.
Định kỳ, kết chuyển chênh lệch:
-
Nợ TK 3387
-
Có TK 623, 627, 641, 642…
Ví dụ: Công ty A bán máy móc (nguyên giá 500 triệu, hao mòn 200 triệu). Giá bán chưa VAT = 360 triệu, sau đó thuê lại trong 3 năm, lãi suất 10%/năm.
-
Khi bán: Nợ TK 811: 300.000.000; Nợ TK 2141: 200.000.000; Có TK 2111: 500.000.000.
Nợ TK 112: 396.000.000; Có TK 711: 300.000.000; Có TK 3387: 60.000.000; Có TK 3331: 36.000.000. -
Khi thuê lại: Nợ TK 212: 360.000.000; Nợ TK 1331: 36.000.000; Có TK 3412: 396.000.000.
3.5. Lãi chênh lệch tỷ giá chưa phân bổ
Doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ lãi chênh lệch tỷ giá chưa phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính:
-
Nợ TK 3387
-
Có TK 515.
Ví dụ: Công ty X còn 200 triệu đồng lãi chênh lệch tỷ giá chưa phân bổ (đã hạch toán vào TK 3387). Sau khi Thông tư 200 có hiệu lực:
-
Nợ TK 3387: 200.000.000
-
Có TK 515: 200.000.000.
4. Giải pháp phần mềm FAST cho quản lý doanh thu chưa thực hiện
Fast Business Online là giải pháp toàn diện, hỗ trợ quản lý tổng thể các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ mua hàng, bán hàng, phân phối, kho, tài chính, kế toán, nhân sự. Với khả năng quản lý vượt trội, Fast Business Online giúp doanh nghiệp dễ dàng có được những con số chính xác, kịp thời, hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng chỉ bằng một vài thao tác đơn giản. Một số ưu điểm nổi bật của phần mềm là:
- Cung cấp cái nhìn toàn diện về công nợ, tài chính, tồn kho, dòng tiền để hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra quyết định chính xác và kịp thời.
- Đáp ứng các nhu cầu phức tạp như quản lý quy trình mua hàng, yêu cầu báo giá, lựa chọn nhà cung cấp, nhập hàng, thanh toán và xuất trả.
- FAST tự động đồng bộ hoá đơn lên phần mềm kế toán, do đó, bạn không phải nhập liệu thủ công để tiết kiệm thời gian và giảm sai sót.
- Phần mềm cho lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng duy nhất, tránh thất lạc và thuận tiện tra cứu.

Phần mềm Fast Business Online là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp xử lý hóa đơn
8. Các câu hỏi phổ biến về doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là một khái niệm quan trọng trong kế toán. Khoản này thường gây ra nhiều thắc mắc và tranh luận về cách thức hạch toán và ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. Dưới đây là một số câu hỏi phổ biến xoay quanh vấn đề này mà bạn có thể tham khảo.
Doanh thu chưa thực hiện có phải là một khoản nợ phải trả không?
Có. Nợ phải trả có thể tồn tại dưới nhiều hình thức như hóa đơn điện, khoản vay thế chấp. Doanh thu chưa thực hiện là một khoản nợ phải trả vì nó thể hiện nghĩa vụ của công ty trong việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa đã nhận tiền trước từ khách hàng.
Doanh thu chưa thực hiện ghi Debit hay Credit?
Doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận như một khoản nợ trong sổ kế toán, với bút toán ghi Debit vào tài khoản tiền mặt khi nhận thanh toán. Bút toán ghi Credit sẽ được thực hiện vào tài khoản doanh thu chưa thực hiện. Điều này phản ánh nguyên tắc ghi nhận doanh thu khi dịch vụ hoặc sản phẩm được cung cấp.
Bài viết đã giới thiệu đến bạn khái niệm doanh thu chưa thực hiện. Để hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu quy trình này, phần mềm FAST là một giải pháp đáng tin cậy, giúp tự động hóa các nghiệp vụ kế toán phức tạp. Hãy lựa chọn chúng tôi để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và phát triển bền vững cho doanh nghiệp của bạn nhé!
Thông tin liên hệ:
- Website: https://fast.com.vn/
- Email: info@fast.com.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/PhanMemFAST
- Zalo: https://zalo.me/phanmemfast
