Tài khoản 344 là gì? Kết cấu và cách hạch toán chi tiết

20/08/2026

12/08/2026

135

Tài khoản 344 được dùng để theo dõi khoản tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược nhằm bảo đảm việc thực hiện hợp đồng kinh tế. Việc hạch toán đúng giúp kế toán kiểm soát số tiền phải hoàn trả, khoản được khấu trừ theo thỏa thuận và nghĩa vụ bằng ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo. Trong bài viết này, FAST sẽ trình bày nguyên tắc, kết cấu và cách hạch toán TK 344 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

 Những điểm chính của bài viết:

 Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược thuộc nhóm nợ phải trả và có số dư thông thường bên Có. Kế toán phải theo dõi từng đối tượng, từng hợp đồng, kỳ hạn và từng loại nguyên tệ, đồng thời phân loại ngắn hạn hoặc dài hạn theo thời hạn còn lại của nghĩa vụ thanh toán.

  • Bên Có TK 344 phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược; bên Nợ phản ánh khoản hoàn trả hoặc khoản được xử lý theo căn cứ hợp lệ.
  • Hệ thống tài khoản hiện hành không quy định tài khoản cấp 2 bắt buộc cho TK 344; doanh nghiệp có thể mở chi tiết để phục vụ quản lý.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản nhận cầm cố, thế chấp không được ghi nhận vào TK 344 mà trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Khoản nhận ký quỹ, ký cược bằng ngoại tệ phải được theo dõi nguyên tệ và đánh giá lại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán theo quy định.

1. Tài khoản 344 là gì?

Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dùng để phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp nhận từ đơn vị hoặc cá nhân bên ngoài nhằm bảo đảm dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế. Các trường hợp thường gặp gồm nhận tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng, tiền ký quỹ của đại lý, tiền ký cược khi cho thuê tài sản hoặc khoản bảo đảm khác có bản chất tương tự.

Về bản chất, số tiền ghi Có TK 344 chưa mặc nhiên trở thành doanh thu hay tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhận. Doanh nghiệp đang có nghĩa vụ hoàn trả hoặc xử lý số tiền theo điều kiện của hợp đồng, vì vậy TK 344 thuộc nhóm nợ phải trả và cần được quản lý như một khoản công nợ chi tiết theo từng bên giao tiền.

Kế toán cần phân biệt TK 344 với khoản người mua trả tiền trước. Nếu khách hàng chuyển tiền để thanh toán trước cho hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ được cung cấp, khoản này thường liên quan đến TK 131 theo bản chất giao dịch. Nếu khoản tiền chỉ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và phải hoàn lại khi điều kiện hợp đồng được đáp ứng, TK 344 phù hợp hơn. Việc phân biệt này giúp doanh nghiệp không ghi nhận sai doanh thu, khoản phải thu và nợ phải trả trên báo cáo.

Tiêu chíNhận ký quỹ, ký cượcNgười mua trả tiền trước
Mục đíchBảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồngThanh toán trước cho hàng hóa hoặc dịch vụ
Khả năng hoàn trảThường hoàn trả khi bên giao tiền hoàn thành nghĩa vụĐược cấn trừ vào giá trị hàng hóa, dịch vụ cung cấp
Tài khoản thường xem xétTK 344TK 131 theo bản chất khoản ứng trước
Căn cứ kiểm traĐiều khoản bảo đảm, biên bản nhận tiền, chứng từ thuHợp đồng mua bán, tiến độ giao hàng, chứng từ thanh toán

Doanh nghiệp nên thiết lập mã đối tượng và mã hợp đồng ngay từ khi nhận tiền, thay vì chỉ theo dõi một số dư tổng. Cách tổ chức này giúp TK 344 kết nối nhất quán với hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp và hồ sơ thanh toán sau này.

Tài khoản 344 chỉ dùng cho khoản tiền mang bản chất ký quỹ, ký cược để bảo đảm thực hiện hợp đồng

Tài khoản 344 chỉ dùng cho khoản tiền mang bản chất ký quỹ, ký cược để bảo đảm thực hiện hợp đồng.

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 344

Theo Thông tư 99, kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược theo từng đối tượng, kỳ hạn và loại nguyên tệ. Sổ chi tiết nên thể hiện tối thiểu số hợp đồng, ngày nhận tiền, đồng tiền giao dịch, số tiền nguyên tệ, tỷ giá, giá trị quy đổi, điều kiện hoàn trả, thời hạn và tình trạng xử lý.

Kế toán cần căn cứ vào thời hạn còn lại và nghĩa vụ chi trả để phân loại khoản ký quỹ, ký cược tại từng thời điểm lập báo cáo tài chính:

  • Khoản có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống được trình bày là nợ ngắn hạn.
  • Khoản mà doanh nghiệp không có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả tại bất kỳ thời điểm nào trong 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán cũng thuộc nợ ngắn hạn.
  • Các khoản còn lại được trình bày là nợ dài hạn.

Vì vậy, kế toán phải phân loại lại theo thời hạn còn lại tại từng ngày lập báo cáo tài chính, thay vì giữ nguyên cách phân loại ban đầu trong suốt thời gian hợp đồng.

Trường hợp doanh nghiệp chỉ nhận giữ giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, như giấy chứng nhận bất động sản hay sổ tiết kiệm, giá trị tài sản bảo đảm không ghi vào TK 344. Thông tin cần được quản lý ngoài sổ phù hợp và trình bày trên bản thuyết minh báo cáo tài chính theo yêu cầu. Nếu doanh nghiệp nhận tiền, khoản tiền thực nhận mới là đối tượng phản ánh trên TK 344.

Doanh nghiệp phải đối chiếu số dư với từng đối tượng, kiểm tra điều kiện hoàn trả và rà soát khoản tồn đọng trước khi khóa sổ. Hồ sơ nên gồm hợp đồng, phụ lục, chứng từ thu hoặc sao kê ngân hàng, biên bản xác nhận nghĩa vụ đã hoàn thành, quyết định khấu trừ nếu có và chứng từ hoàn trả. Việc số hóa quy trình quản lý hợp đồng điện tử có thể hỗ trợ tra cứu điều khoản và lịch sử phê duyệt, nhưng kế toán vẫn phải kiểm tra tính phù hợp của từng chứng từ.

Khoản nhận ký quỹ không nên được dùng để che lấp một khoản ứng trước, khoản vay hoặc doanh thu chưa đủ điều kiện ghi nhận. Khi bản chất giao dịch không rõ, kế toán cần đối chiếu điều khoản thanh toán, quyền sử dụng tiền và nghĩa vụ hoàn trả trước khi lựa chọn tài khoản; cách làm này cũng hạn chế sai lệch khi phân tích các chỉ số tài chính quan trọng.

TK 344 phải được theo dõi chi tiết theo đối tượng, hợp đồng, kỳ hạn và từng loại nguyên tệ

TK 344 phải được theo dõi chi tiết theo đối tượng, hợp đồng, kỳ hạn và từng loại nguyên tệ.

3. Kết cấu của tài khoản 344

Kết cấu TK 344 khá gọn nhưng phải đọc cùng sổ chi tiết. Bên Có phản ánh khoản tiền doanh nghiệp đã nhận; bên Nợ phản ánh khoản hoàn trả hoặc phần tiền được xử lý làm giảm nghĩa vụ theo căn cứ hợp lệ; số dư bên Có thể hiện số tiền nhận ký quỹ, ký cược chưa trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Bên Nợ TK 344Bên Có TK 344Số dư bên Có
Khoản tiền ký quỹ, ký cược đã hoàn trả cho đối tácKhoản tiền ký quỹ, ký cược doanh nghiệp nhận bằng tiềnKhoản nhận ký quỹ, ký cược chưa hoàn trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
Khoản được khấu trừ hoặc cấn trừ làm giảm nghĩa vụ khi có đủ căn cứChênh lệch đánh giá lại làm tăng nghĩa vụ bằng ngoại tệ theo hướng dẫn liên quanSố dư phải được theo dõi chi tiết theo đối tượng, kỳ hạn và nguyên tệ

 Sơ đồ chữ T của TK 344:

Nợ TK 344Có TK 344
Hoàn trả tiền ký quỹ, ký cượcNhận tiền ký quỹ, ký cược
Xử lý giảm nghĩa vụ theo hợp đồng và chứng từ hợp lệĐiều chỉnh tăng nghĩa vụ do đánh giá lại ngoại tệ
Phát sinh giảm trong kỳSố dư đầu kỳ và phát sinh tăng trong kỳ
 Số dư cuối kỳ: khoản chưa hoàn trả

Hệ thống tài khoản hiện hành không quy định tài khoản cấp 2 bắt buộc của TK 344. Doanh nghiệp có thể mở chi tiết như 344-A, 344-B hoặc mã theo nhóm hợp đồng, nhưng phải bảo đảm tổng hợp đúng vào TK 344, ban hành quy chế hạch toán và sử dụng nhất quán. Không nên tự tạo tài khoản cấp 2 có tên gọi dễ nhầm với Tài khoản 138 – Phải thu khác vì hai tài khoản phản ánh hai chiều quyền và nghĩa vụ khác nhau.

Số dư bên Có TK 344 phản ánh khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược doanh nghiệp còn phải xử lý hoặc hoàn trả

Số dư bên Có TK 344 phản ánh khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược doanh nghiệp còn phải xử lý hoặc hoàn trả.

4. Cách hạch toán tài khoản 344 theo từng nghiệp vụ

Mỗi nghiệp vụ cần được trình bày thành một nhóm bút toán hoàn chỉnh, gắn với đối tượng và hợp đồng cụ thể. Kế toán không nên ghi tăng hoặc giảm TK 344 chỉ dựa trên đề nghị miệng; mọi khoản hoàn trả, khấu trừ hay cấn trừ phải có căn cứ và được phê duyệt đúng thẩm quyền.

4.1. Nhận tiền ký quỹ, ký cược

Khi doanh nghiệp nhận tiền ký quỹ, ký cược của tổ chức hoặc cá nhân bên ngoài bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, kế toán ghi tăng tiền và đồng thời ghi tăng nghĩa vụ phải trả trên TK 344.

Bút toán nhận tiền:

Nợ các TK 111, 112,… – Số tiền thực nhận.

Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược, chi tiết theo từng đối tượng và hợp đồng.

Chứng từ thường gồm hợp đồng hoặc phụ lục quy định khoản bảo đảm, phiếu thu hoặc giấy báo Có, cùng biên bản bàn giao nếu hai bên có lập. Với tiền nhận qua ngân hàng, số tiền, nội dung chuyển khoản và đối tượng phải được đối chiếu trước khi ghi sổ. Doanh nghiệp cũng cần đưa dòng tiền dự kiến hoàn trả vào kế hoạch tài chính để không sử dụng nhầm nguồn tiền cho nhu cầu dài hạn.

4.2. Hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược

Khi đối tác đã hoàn thành nghĩa vụ và doanh nghiệp hoàn trả tiền theo hợp đồng, kế toán ghi giảm TK 344 và giảm tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng. Trước khi chi, cần kiểm tra biên bản thanh lý, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ, thông tin tài khoản nhận tiền và phê duyệt thanh toán.

Bút toán hoàn trả:

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược, chi tiết theo đối tượng.

Có các TK 111, 112,… – Số tiền thực tế hoàn trả.

Nếu chỉ hoàn trả một phần, số còn lại tiếp tục được theo dõi trên TK 344 và phải có căn cứ xác định lý do chưa trả. Khoản treo kéo dài cần được đối chiếu định kỳ, tránh làm sai quy mô nợ phải trả và tình hình thanh khoản của doanh nghiệp.

4.3. Khấu trừ tiền ký quỹ, ký cược do vi phạm hợp đồng

Khi bên ký quỹ, ký cược vi phạm hợp đồng và doanh nghiệp được quyền thu khoản phạt theo thỏa thuận, việc khấu trừ chỉ thực hiện khi có điều khoản rõ ràng, tài liệu xác nhận vi phạm và quyết định xử lý hợp lệ. Phần tiền phạt được ghi nhận vào thu nhập khác theo hướng dẫn TK 344.

Bút toán khấu trừ tiền phạt:

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược.

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Sau khi khấu trừ tiền phạt, nếu doanh nghiệp hoàn trả phần còn lại, kế toán ghi theo một nhóm bút toán riêng để chứng từ dễ đối chiếu.

Bút toán trả phần còn lại:

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược, theo số còn phải trả.

Có các TK 111, 112,… – Số tiền thực trả.

Khoản thu nhập khác này cần được tập hợp đầy đủ khi xác định kết quả trong kỳ và đối chiếu với Tài khoản 911. Kế toán không được tự động khấu trừ toàn bộ tiền ký quỹ nếu hợp đồng chỉ cho phép phạt theo một mức hoặc theo thiệt hại được xác nhận.

Tiền ký quỹ chỉ được khấu trừ khi có điều khoản, hồ sơ vi phạm và phê duyệt xử lý phù hợp

Tiền ký quỹ chỉ được khấu trừ khi có điều khoản, hồ sơ vi phạm và phê duyệt xử lý phù hợp.

4.4. Xử lý tiền ký quỹ, ký cược theo thỏa thuận hợp đồng

Ngoài trường hợp phạt vi phạm, hợp đồng có thể quy định khoản ký quỹ được dùng để cấn trừ vào một nghĩa vụ thanh toán đã phát sinh. Kế toán chỉ thực hiện sau khi nghiệp vụ bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận, hai bên xác nhận số tiền cấn trừ và hồ sơ cho thấy khoản bảo đảm chuyển thành khoản thanh toán.

Trường hợp cấn trừ vào công nợ phải thu đã ghi nhận:

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược.

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

Đây là cách vận dụng theo bản chất giao dịch và hồ sơ thực tế, không phải bút toán áp dụng máy móc cho mọi hợp đồng. Nếu khoản tiền được xử lý cho mục đích khác, kế toán phải xác định tài khoản đối ứng phù hợp, nghĩa vụ thuế và thẩm quyền phê duyệt trước khi ghi giảm TK 344. Phần chi phí phát sinh để xử lý hợp đồng cũng không được tự động đưa vào chi phí quản lý doanh nghiệp nếu chưa xác định đúng mục đích và đối tượng chịu chi phí.

Đối với tiền ký cược liên quan đến việc cho thuê máy móc, phương tiện hoặc tài sản khác, doanh nghiệp phải quản lý riêng nghĩa vụ hoàn trả tiền và tình trạng tài sản cố định. Không lấy số tiền bảo đảm để bù trừ thiệt hại khi chưa có biên bản xác nhận, căn cứ định giá và điều khoản cho phép.

4.5. Đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Khoản nhận ký quỹ, ký cược phải hoàn trả bằng ngoại tệ là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp đánh giá lại số dư theo chính sách tỷ giá và hướng dẫn đối với TK 413; đồng thời tiếp tục theo dõi nguyên tệ chi tiết theo từng đối tượng.

Khi tỷ giá cuối kỳ tăng làm nghĩa vụ phải trả quy đổi tăng, kế toán ghi tăng TK 344; khi tỷ giá giảm làm nghĩa vụ quy đổi giảm, kế toán ghi giảm TK 344. Chênh lệch được phản ánh qua TK 413 và xử lý theo quy định về chênh lệch tỷ giá của chế độ kế toán đang áp dụng.

Tỷ giá tăng, nghĩa vụ phải trả tăng:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược.

Tỷ giá giảm, nghĩa vụ phải trả giảm:

Nợ TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược.

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Kế toán phải lưu bảng tính đánh giá lại, nguồn tỷ giá, danh sách đối tượng và phép đối chiếu số dư. Khi hoàn trả ngoại tệ, chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của TK 344 và giá trị ghi sổ của tiền có thể phát sinh lãi hoặc lỗ tỷ giá; doanh nghiệp cần thực hiện theo hướng dẫn tài khoản liên quan thay vì sử dụng lại bút toán đánh giá cuối kỳ.

5. Ví dụ hạch toán tài khoản 344

Công ty A cho Công ty B thuê một máy đóng gói và nhận 100 triệu đồng tiền ký cược để bảo đảm việc hoàn trả tài sản đúng tình trạng. Sau khi kết thúc thời hạn thuê, biên bản xác nhận Công ty B vi phạm điều khoản bảo quản; theo hợp đồng và hồ sơ xử lý, Công ty A được khấu trừ 20 triệu đồng tiền phạt và hoàn trả 80 triệu đồng còn lại qua ngân hàng.

Bước 1 – Khi nhận 100 triệu đồng tiền ký cược:

Nợ TK 112: 100.000.000 đồng.

Có TK 344 – Công ty B: 100.000.000 đồng.

Bước 2 – Khi khấu trừ 20 triệu đồng tiền phạt:

Nợ TK 344 – Công ty B: 20.000.000 đồng.

Có TK 711: 20.000.000 đồng.

Bước 3 – Khi hoàn trả 80 triệu đồng còn lại:

Nợ TK 344 – Công ty B: 80.000.000 đồng.

Có TK 112: 80.000.000 đồng.

Sau ba bước, TK 344 chi tiết Công ty B hết số dư. Kế toán cần lưu hợp đồng thuê, chứng từ nhận tiền, biên bản xác nhận vi phạm, quyết định khấu trừ, chứng từ hoàn trả và tài liệu liên quan; đồng thời kiểm tra số liệu trước khi lập báo cáo. Nếu doanh nghiệp quản lý nhiều khoản bảo đảm, việc chuẩn hóa mã đối tượng và chứng từ trên phần mềm kế toán đám mây có thể hỗ trợ truy cập, đối chiếu số liệu theo quy trình phân quyền.

Doanh nghiệp nên đối chiếu sổ chi tiết TK 344 với hợp đồng và chứng từ tiền ở từng kỳ, sau đó rà soát tác động lên các chỉ số tài chính và số liệu nợ phải trả. Việc kiểm tra thường xuyên giúp phát hiện khoản đã đủ điều kiện hoàn trả nhưng còn treo, khoản phân loại sai kỳ hạn hoặc khoản ngoại tệ chưa được đánh giá lại.

Ví dụ TK 344 cần thể hiện đầy đủ quá trình nhận tiền, xử lý theo hợp đồng và hoàn trả số còn lại

Ví dụ TK 344 cần thể hiện đầy đủ quá trình nhận tiền, xử lý theo hợp đồng và hoàn trả số còn lại.

Tài khoản 344 phản ánh nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược và phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, hợp đồng, kỳ hạn, nguyên tệ. Kế toán cần ghi nhận đúng thời điểm nhận tiền, hoàn trả hoặc xử lý theo căn cứ hợp lệ, đồng thời phân loại và đánh giá lại số dư chính xác khi lập báo cáo. Để hỗ trợ ghi nhận chứng từ, theo dõi khoản nhận ký quỹ, ký cược theo đối tượng và hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo Fast Accounting và Fast Accounting Online của FAST; phạm vi tính năng phụ thuộc sản phẩm, phiên bản và cấu hình triển khai.

Thông tin liên hệ: