Mức phụ lục giảm thuế GTGT là gì? Cách lập theo nghị định

13/05/2026

13/05/2026

60

Phụ lục giảm thuế GTGT là biểu mẫu được lập kèm tờ khai thuế GTGT khi cơ sở kinh doanh phát sinh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Việc lập đúng phụ lục giúp doanh nghiệp kê khai chính xác số thuế được giảm, hạn chế sai sót khi xuất hóa đơn và nộp tờ khai. Trong bài viết này, FAST sẽ hướng dẫn mức giảm thuế GTGT, đối tượng áp dụng, thủ tục thực hiện và cách lập phụ lục trên phần mềm HTKK.

1. Mức giảm thuế GTGT theo Nghị định 174 là gì? 

Nghị định 174/2025/NĐ-CP là văn bản quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Nghị định được ban hành ngày 30/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.

Theo Nghị định này, nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất GTGT 10% được giảm xuống còn 8%. Đây là chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, kích cầu tiêu dùng và giảm chi phí cho người mua trong thời gian áp dụng.

Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mức thuế suất áp dụng trên hóa đơn là 8% thay vì 10% đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm. Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp ghi rõ thuế suất 8%, tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, mức giảm là 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn bán hàng cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm. Nội dung giảm cần được thể hiện trực tiếp trên hóa đơn bán hàng theo quy định.

>>> Xem thêm: Phụ lục giảm thuế GTGT từ 1/7/2025 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

>>> Xem thêm: Thuế GTGT năm 2025 có những mức nào? Thuế suất thuế GTGT từ 1/7

2. Đối tượng được giảm thuế GTGT

Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174 áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện được giảm. Vì vậy, trước khi xuất hóa đơn hoặc kê khai thuế, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng mã ngành, tên hàng hóa, dịch vụ và phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.

Một số nhóm không được giảm thuế GTGT gồm viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại và sản phẩm khai khoáng chưa qua chế biến thành sản phẩm khác, trừ than. Ngoài ra, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng không được giảm thuế GTGT, trừ xăng.

Nghị định 174 ban hành kèm các phụ lục quan trọng để cơ sở kinh doanh đối chiếu. Trong đó, Phụ lục I quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất GTGT; Phụ lục II quy định danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm; Phụ lục III là Mẫu số 01 dùng để kê khai hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT.

Trước khi kê khai thuế doang nghiệp cần kiểm tra mã ngành có thuộc nhóm giảm thuế GTGT 

>>> Xem thêm: Cách xuất hoá đơn điều chỉnh chuẩn theo Nghị định 70/2025

3. Thủ tục thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng

Thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT phụ thuộc vào phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh. Về nguyên tắc, doanh nghiệp cần lập hóa đơn đúng mức thuế được giảm, kê khai đúng chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT và lập phụ lục giảm thuế GTGT kèm theo tờ khai.

Trường hợp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế chưa được giảm, người bán và người mua cần xử lý hóa đơn theo quy định về hóa đơn, chứng từ. Sau đó, các bên căn cứ vào hóa đơn đã xử lý để kê khai điều chỉnh thuế đầu ra và thuế đầu vào nếu có

3.1. Đối với cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Với cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm, doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT với thuế suất 8%. Trên hóa đơn cần thể hiện rõ giá bán chưa thuế, thuế suất 8%, tiền thuế GTGT và tổng giá thanh toán.

Căn cứ hóa đơn đã lập, bên bán kê khai thuế GTGT đầu ra theo mức thuế đã giảm. Bên mua được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế ghi trên hóa đơn GTGT.

Khi lập tờ khai thuế GTGT, doanh nghiệp cần kê khai hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 174. Phụ lục này được nộp cùng với tờ khai thuế GTGT trong kỳ phát sinh hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế.

3.2. Đối với cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, mức giảm được xác định bằng 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm. Khi lập hóa đơn bán hàng, người bán không ghi thuế suất 8% như phương pháp khấu trừ mà thể hiện phần tiền được giảm theo quy định.

Trên hóa đơn bán hàng, cột “Thành tiền” ghi đầy đủ giá trị hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm. Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ”, cơ sở kinh doanh ghi số tiền sau khi đã giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT.

Đồng thời, hóa đơn cần có ghi chú về số tiền đã giảm tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Việc thể hiện rõ nội dung này giúp người mua, người bán và cơ quan thuế có căn cứ kiểm tra số tiền được giảm.

Thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT phụ thuộc và phương pháp tính thuế của từng hộ kinh doanh 

>>> Xem thêm: Hướng dẫn tính thuế GTGT phương pháp trực tiếp mới nhất 2026

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách tính thuế VAT theo quy định

>>> Xem thêm: Mẫu tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT mới nhất và cách lập

4. Hướng dẫn lập phụ lục giảm thuế GTGT trên phần mềm HTKK

Khi lập phụ lục giảm thuế GTGT trên phần mềm HTKK, doanh nghiệp cần chuẩn bị trước danh sách hóa đơn, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm trong kỳ. Dữ liệu nên được đối chiếu với hóa đơn bán ra, tờ khai thuế GTGT và phụ lục ban hành kèm Nghị định 174 để tránh kê khai nhầm đối tượng.

Các bước thực hiện thường gồm:

Bước 1: Mở phần mềm HTKK và chọn đúng mã số thuế của doanh nghiệp. Sau đó, vào phân hệ thuế GTGT và chọn tờ khai thuế GTGT tương ứng với phương pháp tính thuế đang áp dụng.

Bước 2: Chọn kỳ kê khai theo tháng hoặc quý. Doanh nghiệp cần chọn đúng kỳ phát sinh hóa đơn có hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT.

Bước 3: Mở phụ lục giảm thuế GTGT theo Mẫu số 01. Tại đây, kế toán nhập thông tin hàng hóa, dịch vụ được giảm, doanh thu chưa thuế, mức thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế, số thuế được giảm và các chỉ tiêu liên quan.

Bước 4: Kiểm tra lại số liệu trên phụ lục với tờ khai thuế GTGT. Số liệu cần khớp với hóa đơn đã lập, báo cáo bán ra và dữ liệu kế toán trong kỳ.

Bước 5: Kết xuất tờ khai và phụ lục để nộp qua cổng thuế điện tử. Trước khi gửi, doanh nghiệp nên kiểm tra lại định dạng file, chữ ký số và thông tin kỳ kê khai.

Đối với doanh nghiệp có nhiều hóa đơn, việc nhập liệu thủ công có thể mất thời gian và dễ phát sinh sai sót. Vì vậy, kế toán nên chuẩn hóa dữ liệu hóa đơn, mã thuế suất và nhóm hàng hóa ngay từ bước ghi nhận nghiệp vụ.

Bên cạnh đó, phân hệ báo cáo thuế GTGT và thuế TNDN trong Fast Financial có thể tập hợp số liệu lên các báo cáo thuế GTGT, báo cáo thuế TNDN, kết xuất tệp và chuyển vào phần mềm HTKK của Tổng cục Thuế. Phân hệ này cũng hỗ trợ các báo cáo như tờ khai thuế GTGT, bảng kê hóa đơn chứng từ bán ra, bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào và báo cáo thuế GTGT được khấu trừ, hoàn lại, miễn giảm.

Phụ lục giảm thuế GTGT là biểu mẫu quan trọng khi doanh nghiệp phát sinh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Để kê khai đúng, cơ sở kinh doanh cần xác định chính xác đối tượng được giảm, phương pháp tính thuế, cách lập hóa đơn và số liệu đưa vào phụ lục.

Trong quá trình thực hiện, kế toán nên đối chiếu thường xuyên giữa hóa đơn, tờ khai thuế GTGT, phụ lục giảm thuế và dữ liệu trên phần mềm kế toán. FAST đồng hành cùng doanh nghiệp quản lý dữ liệu kế toán – thuế tốt hơn, hạn chế sai sót khi kê khai và nộp báo cáo.

Thông tin liên hệ: