Mức thuế thu nhập doanh nghiệp là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế, lập kế hoạch tài chính và quyết toán đúng quy định. Từ năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý các mức thuế suất mới theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và văn bản hướng dẫn liên quan. Trong bài viết này, FAST sẽ tổng hợp các mức thuế TNDN, khoản chi được trừ, khoản chi không được trừ và chính sách miễn giảm thuế theo Nghị quyết 198/2025/QH15.
1. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp mới 2026
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được ban hành ngày 14/06/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2025. Nghị định 320/2025/NĐ-CP được Chính phủ ban hành để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Từ năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng mức thuế suất áp dụng theo doanh thu, lĩnh vực hoạt động và trường hợp ưu đãi cụ thể. Bảng dưới đây tóm tắt một số mức thuế TNDN phổ biến cần lưu ý:
| Mức thuế suất TNDN | Trường hợp áp dụng | Lưu ý |
| 15% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng | Áp dụng theo điều kiện doanh thu và quy định hướng dẫn của Chính phủ |
| 17% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng | Doanh nghiệp cần xác định doanh thu đúng kỳ tính thuế |
| 20% | Mức thuế suất phổ thông | Áp dụng nếu doanh nghiệp không thuộc nhóm được áp dụng mức 15%, 17%, ưu đãi thuế suất hoặc mức đặc thù |
| 25% – 50% | Một số hoạt động đặc thù như tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm | Mức cụ thể phụ thuộc lĩnh vực, điều kiện khai thác và quy định pháp luật |
| Thuế suất ưu đãi | Một số dự án, ngành nghề, địa bàn hoặc thu nhập thuộc diện ưu đãi | Cần đối chiếu điều kiện ưu đãi thuế TNDN trước khi áp dụng |
Theo Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025, thuế suất phổ thông là 20%, bên cạnh đó có mức 15% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Đối với doanh nghiệp nhỏ, vừa hoặc doanh nghiệp mới thành lập, việc xác định mức thuế không chỉ dựa vào doanh thu mà còn cần xem xét điều kiện miễn giảm, thời gian hoạt động và hồ sơ pháp lý.
>>> Xem thêm: Thuế suất TNDN cho doanh nghiệp nhỏ có doanh thu dưới 3 tỷ đồng là bao nhiêu?
>>> Xem thêm: Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho doanh nghiệp
2. Các khoản chi được khấu trừ khi tính thuế TNDN
Trong thuế TNDN, cách gọi chính xác là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đây là các khoản chi phí doanh nghiệp được đưa vào khi tính thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản mua hàng hóa, dịch vụ hoặc khoản thanh toán từng lần từ 5 triệu đồng trở lên.
Một số nhóm chi phí thường được tính vào chi phí được trừ gồm:
- Chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu, dịch vụ đầu vào: Khoản chi cần phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Chi phí tiền lương, tiền công: Khoản chi trả cho người lao động cần được quy định rõ trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động, quy chế tài chính hoặc hồ sơ liên quan.
- Chi phí thuê văn phòng, kho bãi, mặt bằng: Cần có hợp đồng, chứng từ thanh toán và hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản phải phục vụ hoạt động kinh doanh và được trích khấu hao theo quy định.
- Chi phí lãi vay, chi phí dịch vụ, chi phí quản lý: Cần đáp ứng điều kiện về tính thực tế, chứng từ và giới hạn nếu pháp luật có quy định mức khống chế.
- Chi phí nghiên cứu và phát triển: Một số khoản chi liên quan đến hoạt động R&D có thể được xem xét theo quy định mới nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ, bao gồm cả một số khoản thanh toán tiền lương, tiền công từng lần từ 5 triệu đồng trở lên.
Để hạn chế sai sót khi xác định chi phí, doanh nghiệp nên lưu trữ đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, phiếu nhập kho, bảng lương, chứng từ ngân hàng và quy chế nội bộ.
Doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất
>>> Xem thêm: Chi phí sử dụng vốn là gì? Cách tính và ví dụ cụ thể
>>> Xem thêm: Cách tính Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) chính xác
3. Các khoản khi không được khấu trừ khi tính thuế TNDN
Các khoản chi không được khấu trừ, hay nói đúng hơn là khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN, là các khoản không đáp ứng điều kiện để tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Theo Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện theo Luật Thuế TNDN 2025. Nhóm đầu tiên là các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện về tính thực tế, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hóa đơn chứng từ hợp pháp hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi bắt buộc.
Một số khoản chi thường không được trừ gồm:
- Khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Ví dụ chi phí mua hàng, dịch vụ nhưng không có chứng từ theo quy định.
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Chi phí phục vụ mục đích cá nhân hoặc không chứng minh được liên quan đến doanh nghiệp.
- Khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi kiểm tra hồ sơ thanh toán.
- Tiền phạt vi phạm hành chính: Các khoản phạt do vi phạm pháp luật thường không được tính vào chi phí được trừ.
- Khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác: Nếu chi phí đã được tài trợ hoặc bù đắp, doanh nghiệp không được tiếp tục tính trùng vào chi phí.
- Phần chi vượt mức theo quy định: Một số khoản có giới hạn hoặc điều kiện riêng, nếu vượt mức sẽ không được trừ phần vượt.
Doanh nghiệp nên rà soát chi phí ngay trong năm thay vì chờ đến thời điểm quyết toán. Nếu phát hiện khoản chi thiếu chứng từ, chưa thanh toán đúng hình thức hoặc chưa có hồ sơ giải trình, kế toán cần bổ sung kịp thời để tránh bị loại chi phí khi quyết toán thuế.
Các khoản chi không được khấu trừ khi không đáp ứng đủ điều kiện khi tính vào chi phí hợp lí khi xác đinh thu nhập chịu thuế
>>> Xem thêm: Khấu trừ thuế là gì? Các phân loại doanh nghiệp cần biết
4. Chính sách miễn giảm thuế TNDN 6 năm liên tiếp tại Nghị quyết 198 áp dụng với doanh nghiệp nào?
Nghị quyết 198/2025/QH15 là văn bản về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, được Quốc hội ban hành ngày 17/05/2025 và có hiệu lực cùng ngày.
Theo Nghị quyết này, chính sách miễn thuế TNDN 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của các nhóm sau: doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Nói cách khác, chính sách miễn giảm 6 năm liên tiếp không áp dụng đại trà cho mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chứng minh thu nhập thuộc hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật về thuế TNDN.
Bên cạnh đó, Nghị quyết 198/2025/QH15 còn quy định miễn thuế TNDN trong 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Đây là chính sách khác với ưu đãi 2 năm miễn, 4 năm giảm 50% dành cho nhóm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai nhóm ưu đãi:
| Chính sách | Đối tượng chính | Thời gian ưu đãi |
| Miễn thuế TNDN 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo | Thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạ | 6 năm |
| Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới | Doanh nghiệp nhỏ và vừa kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu | 3 năm |
Để áp dụng đúng ưu đãi, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ chứng minh điều kiện, theo dõi riêng phần thu nhập được ưu đãi và lưu đầy đủ chứng từ kế toán thuế. Nếu doanh nghiệp vừa có hoạt động thông thường vừa có hoạt động được ưu đãi, kế toán cần hạch toán riêng để tránh nhầm lẫn khi quyết toán.
Trong quá trình quản lý thuế, phần mềm kế toán có vai trò quan trọng trong việc tập hợp chứng từ, theo dõi chi phí, lập báo cáo và đối chiếu số liệu. Fast Accounting có 1 phân hệ hệ thống và 14 phân hệ nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu kế toán, thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Với nhu cầu làm việc linh hoạt hơn, Fast Accounting Online là phần mềm kế toán online có thể sử dụng trên trình duyệt web, không phụ thuộc hệ điều hành và chạy được trên máy tính, laptop, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh.
Mức thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 có nhiều điểm doanh nghiệp cần cập nhật, đặc biệt là các mức 15%, 17%, 20% và các trường hợp đặc thù hoặc ưu đãi thuế. Bên cạnh việc xác định đúng thuế suất, doanh nghiệp cũng cần kiểm soát chặt chẽ chi phí được trừ, chi phí không được trừ và điều kiện miễn giảm thuế để tránh sai sót khi quyết toán. Giải pháp này hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi nghiệp vụ kế toán, thu chi và dữ liệu thuế thuận tiện hơn trong quá trình vận hành. FAST đồng hành cùng doanh nghiệp trong xác định nghĩa vụ và quyết toán thuế đúng quy định.
Thông tin liên hệ:
- Website: https://fast.com.vn/
- Email: info@fast.com.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/PhanMemFAST
- Zalo: https://zalo.me/phanmemfast



