Khấu trừ thuế là nội dung doanh nghiệp thường gặp khi kê khai thuế GTGT, chi trả thu nhập cho cá nhân hoặc thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Hiểu đúng khấu trừ thuế giúp doanh nghiệp kê khai chính xác, kiểm soát chi phí tốt hơn và hạn chế rủi ro sai sót trong quản lý tài chính. Cùng FAST tìm hiểu khấu trừ thuế là gì, các loại thuế thường được khấu trừ và vai trò của nghiệp vụ này trong hoạt động doanh nghiệp.
1. Khấu trừ thuế là gì?
Khấu trừ thuế là việc trừ đi số thuế phải nộp theo cơ chế của từng loại thuế trước khi xác định số tiền thực nhận hoặc số thuế còn phải nộp. Tuy nhiên, khái niệm này không hoàn toàn giống nhau ở mọi loại thuế. Với thuế GTGT, khấu trừ là lấy thuế đầu ra trừ đi thuế đầu vào. Với thuế TNCN, khấu trừ là tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập giữ lại một phần tiền thuế trước khi chi trả.
Còn với nhà thầu nước ngoài, trong một số trường hợp bên Việt Nam sẽ kê khai, nộp thay các khoản thuế phát sinh theo quy định.
>> Xem thêm: Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho doanh nghiệp
2. Phân loại các loại thuế được khấu trừ
Trong thực tế, doanh nghiệp thường gặp khấu trừ thuế ở 3 nhóm phổ biến là thuế GTGT, thuế TNCN và thuế tại nguồn đối với nhà thầu nước ngoài. Mỗi nhóm có cách áp dụng, căn cứ tính và hồ sơ chứng từ khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp cần tách rõ từng loại để kê khai đúng và tránh nhầm lẫn giữa “khấu trừ đầu vào” với “khấu trừ tại nguồn”.
2.1. Thuế GTGT
Khấu trừ thuế GTGT thường được hiểu là việc doanh nghiệp lấy thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện để bù trừ với thuế GTGT đầu ra để nộp vào Ngân Sách Nhà Nước.
Công thức tính thuế GTGT như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Ví dụ:
Doanh nghiệp A mua vào hàng hoá giá trị 100 triệu(chưa bao gồm VAT). Sau đó doanh nghiệp A bán ra hàng hoá cho công ty B với giá 150 triệu(chưa bao gồm thuế).
Doanh nghiệp A khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với các thông tin như sau:
Thuế GTGT đầu vào = 100 triệu x 10% = 10 triệu
Thuế GTGT đầu ra = 150 triệu x 10% = 15 triệu
Số thuế GTGT phải nộp = 15 triệu – 10 triệu = 5 triệu
Như vậy doanh nghiệp nộp thuế là 5 triệu cho nhà nước.
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt đối với nhiều giao dịch theo quy định hiện hành. Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định riêng một mục về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trong đó có hóa đơn, chứng từ nộp thuế và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên, về nguyên tắc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ.
>> Xem thêm: Hướng dẫn tính thuế GTGT phương pháp trực tiếp mới nhất 2026
>> Xem thêm: Giá tính thuế GTGT là gì? Căn cứ và công thức tính thuế giá trị gia tăng
2.2. Thuế TNCN
Với thuế TNCN, khấu trừ thuế là việc tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập tính trừ số thuế phải nộp vào khoản thu nhập của người nhận trước khi chi trả. Đây là hình thức khấu trừ tại nguồn, áp dụng cho nhiều loại thu nhập khác nhau như tiền lương, tiền công, thù lao và một số khoản chi khác theo quy định.
Một trường hợp rất phổ biến là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng. Nếu tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Sau khi khấu trừ, nếu cá nhân có yêu cầu thì đơn vị chi trả phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo quy định
Ví dụ
Doanh nghiệp thuê cộng tác viên viết nội dung với mức chi 5 triệu đồng/lần và người này thuộc diện phải khấu trừ 10% tại nguồn. Khi đó, số thuế bị khấu trừ là 500.000 đồng và số tiền thực nhận của cộng tác viên là 4,5 triệu đồng. Đây là nghiệp vụ doanh nghiệp cần theo dõi rõ để vừa chi trả đúng, vừa kê khai đúng trên hồ sơ thuế.
>> Xem thêm: Quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất 2025
2.3. Thuế tại nguồn với nhà thầu nước ngoài
Thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng với tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng với bên Việt Nam. Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, nhà thầu nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN; nếu là cá nhân nước ngoài kinh doanh thì thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định tương ứng.
Công thức tính thuế nhà thầu nước ngoài là cá nhân kinh doanh: Thuế GTGT & thuế TNCN
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu thuế GTGT × % thuế GTGT
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu thuế TNCN × % thuế TNCN
Ví dụ:
Ông Andrew đến từ Mỹ được giới thiệu làm tư vấn thiết kế nội thất cho công ty A trị giá 100 triệu trong 3 tháng. Do đó thu nhập của ông được tính theo từng lần phát sinh thu nhập trong thời gian ở Việt Nam, nên ông không đủ điều kiện khai thuế trực tiếp và công ty A có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế GTGT, thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh là người nước ngoài như sau
Thuế GTGT phải nộp = 100 triệu × 5% = 5 triệu
Thuế TNCN = 100 triệu × 5% = 5 triệu
Công thức tính thuế nhà thầu nước ngoài là tổ chức doanh nghiệp nước ngoài: thuế GTGT & thuế TNDN
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT( Doanh thu tính thuế TNDN /(1- % thuế GTGT) × % thuế GTGT
Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu thuế TNDN × % thuế TNDN
Ví dụ:
Nhà thầu nước ngoài A cung cấp cho cônt ty B ở Việt Nam với dịch vụ tư vấn xây dựng chưa bao gồm thuế là 632.000 USD. Theo hợp đồng, công ty B có trách nhiệm trả các loại thuế phát sinh thay cho nhà thầu nước ngoài bao gồm thuế GTGT & thuế TNDN là 5%
Doanh thu chưa tính thuế TNDN = 632.000/(1-5%) = 665.263 USD
Thuế TNDN phải nộp = 665.26 × 5% = 33.263 USD
Doanh thu tính thuế GTGT = 665.263/(1-5%) =700.276 USD
Thuế GTGT phải nộp = 700.276 × 5% = 35.014 USD
Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện để tự kê khai theo phương pháp phù hợp, bên Việt Nam sẽ thực hiện kê khai và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài. Nói cách khác, đây là hình thức khấu trừ tại nguồn trong giao dịch với đối tác nước ngoài, nên doanh nghiệp Việt Nam cần đặc biệt chú ý khi ký hợp đồng dịch vụ, phần mềm, lắp đặt, bảo trì hoặc các dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách nộp thuế TNDN tạm tính online 2026
3. Vai Trò Của Khấu Trừ Thuế Trong Quản Lý Tài Chính Doanh Nghiệp
Khấu trừ thuế giúp doanh nghiệp xác định đúng số thuế phải nộp trong từng kỳ và phản ánh chính xác dòng tiền thực tế. Với thuế GTGT, cơ chế khấu trừ giúp hạn chế tình trạng đánh thuế trùng ở các khâu trung gian. Với thuế TNCN và thuế nhà thầu, khấu trừ tại nguồn giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế ngay tại thời điểm chi trả, từ đó giảm rủi ro chậm kê khai hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế.
Bên cạnh đó, việc thực hiện khấu trừ thuế không chỉ là một nghiệp vụ kế toán thuế mà còn là công cụ giúp doanh nghiệp vận hành tài chính bài bản hơn. Khi hồ sơ hóa đơn, thanh toán và chứng từ khấu trừ được lưu trữ đầy đủ, doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn trong đối chiếu nội bộ, làm việc với cơ quan thuế và lập báo cáo tài chính.
Khấu trừ thuế là nghiệp vụ quan trọng trong quá trình kê khai, hạch toán và quản lý tài chính của doanh nghiệp. Khi hiểu rõ từng loại thuế được khấu trừ, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc kiểm soát chứng từ, thuế phải nộp và hạn chế rủi ro sai sót về thuế. Nếu doanh nghiệp cần quản lý kế toán, hóa đơn và dữ liệu tài chính chặt chẽ hơn, FAST là một trong những giải pháp hỗ trợ tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản trị
Thông tin liên hệ:
- Website: https://fast.com.vn/
- Email: info@fast.com.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/PhanMemFAST
- Zalo: https://zalo.me/phanmemfast
