fbpx

Khung khấu hao tài sản cố định mới nhất 2026

07/01/2026

07/01/2026

188

Tài sản cố định (TSCĐ) là nguồn lực vật chất quan trọng, đồng thời là chi phí lớn cần phân bổ qua các kỳ kế toán. Việc xác định đúng khung khấu hao tài sản cố định giúp doanh nghiệp thu hồi vốn và đảm bảo chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN. Dù chưa có thông tư thay thế Thông tư 45/2013/TT-BTC, năm 2026, kế toán trưởng cần nắm vững việc áp dụng linh hoạt các quy định sửa đổi và bản chất khung thời gian sử dụng. Bài viết này của FAST sẽ giúp bạn tra cứu và áp dụng chính xác nhất.

1. Khấu hao tài sản cố định là gì?

Khấu hao tài sản cố định là việc định giá, tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.

Nói một cách đơn giản, khi bạn mua một chiếc máy móc trị giá 1 tỷ đồng và dự định dùng trong 10 năm, bạn không thể tính hết 1 tỷ đó vào chi phí của năm đầu tiên. Thay vào đó, mỗi năm bạn sẽ trích một phần giá trị (ví dụ 100 triệu) vào chi phí. Phần giá trị trích đi đó gọi là khấu hao, và khoản tiền này được tích lũy lại gọi là khấu hao lũy kế (nhằm tái tạo lại tài sản sau khi hết hạn sử dụng).

Tại sao phải quan tâm đến khung khấu hao chuẩn?

  • Tuân thủ pháp luật: Trích khấu hao sai khung quy định (quá nhanh hoặc quá chậm) sẽ bị cơ quan thuế loại trừ chi phí, dẫn đến bị truy thu thuế TNDN và phạt hành chính.
  • Phản ánh đúng lãi/lỗ: Khấu hao là một khoản chi phí “không bằng tiền” nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận báo cáo.
  • Quản trị dòng tiền: Giúp chủ doanh nghiệp biết được thời điểm cần tái đầu tư tài sản mới.

Khấu hao tài sản cố định là gì?

2. Cách xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định

Doanh nghiệp được quyền chủ động quyết định thời gian trích khấu hao, nhưng phải nằm trong giới hạn mà Bộ Tài chính cho phép. Quy định này được chia thành các nhóm đối tượng cụ thể như sau:

2.1. Tài sản cố định mới (Chưa qua sử dụng)

Đối với tài sản cố định còn mới 100%, doanh nghiệp phải xác định thời gian trích khấu hao dựa trên Khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định (quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC).

Nguyên tắc áp dụng: Doanh nghiệp tự quyết định thời gian trích khấu hao của tài sản trong khoảng từ Thời gian tối thiểu đến Thời gian tối đa của khung quy định.

Ví dụ: Khung khấu hao cho “Phương tiện vận tải đường bộ” là từ 06 đến 10 năm. Doanh nghiệp có thể đăng ký khấu hao chiếc xe tải mới mua trong 6 năm, 8 năm hoặc 10 năm đều hợp lệ. Tuy nhiên, nếu chọn 5 năm (nhanh hơn khung) hoặc 12 năm (chậm hơn khung) thì cần phải giải trình hoặc đáp ứng điều kiện đặc biệt.

Trường hợp đặc biệt: Khấu hao nhanh: Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả kinh tế cao được phép trích khấu hao nhanh để đổi mới công nghệ. Mức trích khấu hao nhanh tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

  • Điều kiện: Tài sản phải là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

Lưu ý: Khi trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo vẫn có lãi.

2.2. Tài sản cố định đã qua sử dụng

Với xu hướng tiết kiệm chi phí, nhiều doanh nghiệp lựa chọn mua lại máy móc, nhà xưởng, xe cộ cũ. Vì tài sản này đã bị hao mòn một phần, thời gian khấu hao sẽ không áp dụng y nguyên như tài sản mới.

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ đã qua sử dụng được xác định theo công thức sau:

T(kh) = (Giá trị hợp lý của TSCĐ / Giá bán của TSCĐ mới 100%) x Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới

Trong đó:

  • T(kh): Thời gian trích khấu hao của tài sản cũ (đơn vị: năm).
  • Giá trị hợp lý của TSCĐ: Là giá mua thực tế hoặc giá trị còn lại của tài sản lúc bạn mua về.
  • Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100%: Là giá thị trường của một tài sản tương tự nhưng mới hoàn toàn tại thời điểm đó.
  • Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới: Là thời gian quy định trong Phụ lục I Thông tư 45 (ví dụ xe ô tô là 6-10 năm).

2.3. Các loại tài sản cố định không phải trích khấu hao

Không phải tài sản nào ghi nhận là TSCĐ cũng được trích khấu hao. Kế toán cần lưu ý loại trừ các trường hợp sau để tránh sai sót:

  1. TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
  2. TSCĐ khấu hao chưa hết nhưng bị mất.
  3. TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
  4. TSCĐ không được quản lý, theo dõi trong sổ sách kế toán.
  5. TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động (trừ một số trường hợp được quy định cụ thể như nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn, trạm y tế…).
  6. TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
  7. Đặc biệt: Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt không được trích khấu hao.

Xác định thời gian khấu hao tài sản cố định

>> Xem thêm: Cách tính Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) chính xác

3. Khung khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành

Dưới đây là bảng tổng hợp khung thời gian khấu hao cho các nhóm tài sản phổ biến nhất, được trích xuất từ Phụ lục I – Thông tư 45/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp sử dụng bảng này để đăng ký thời gian khấu hao với cơ quan thuế.

Nhóm A: Máy móc, thiết bị động lực

Loại tài sản Thời gian tối thiểu (năm) Thời gian tối đa (năm)
Máy phát động lực, máy phát điện, máy biến áp 07 15
Máy móc, thiết bị động lực khác 06 15

Nhóm B: Máy móc, thiết bị công tác

Loại tài sản Thời gian tối thiểu (năm) Thời gian tối đa (năm)
Máy công cụ 07 15
Máy dùng trong khai khoáng, xây dựng 05 15
Máy kéo nông nghiệp, lâm nghiệp 06 15
Máy dùng cho bơm nước, xăng dầu, khí nén 06 15
Thiết bị dùng trong ngành lọc hóa dầu 10 20
Máy móc thiết bị dùng cho ngành in 07 15

Nhóm C: Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Loại tài sản Thời gian tối thiểu (năm) Thời gian tối đa (năm)
Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ, lý, điện… 05 10
Thiết bị điện tử, tin học (Máy tính, máy in, server…) 03 08

Nhóm D: Thiết bị và phương tiện vận tải

Loại tài sản Thời gian tối thiểu (năm) Thời gian tối đa (năm)
Phương tiện vận tải đường bộ (Xe ô tô, xe tải…) 06 10
Phương tiện vận tải đường sắt 10 20
Phương tiện vận tải đường thủy 07 15
Phương tiện vận tải đường không 10 20
Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 06 10

Nhóm E: Dụng cụ quản lý

Loại tài sản Thời gian tối thiểu (năm) Thời gian tối đa (năm)
Thiết bị tính toán, đo lường 05 08
Dụng cụ quản lý văn phòng (Bàn ghế, tủ hồ sơ…) 03 08

Nhóm G: Nhà cửa, vật kiến trúc

Loại tài sản Thời gian tối thiểu (năm) Thời gian tối đa (năm)
Nhà cửa loại kiên cố 25 50
Nhà cửa khác 06 25
Kho chứa, bể chứa; Cầu, đường, cầu tàu, bến cảng… 05 20

Nhóm H: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc

Loại tài sản Thời gian tối thiểu (năm) Thời gian tối đa (năm)
Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả lâu năm 06 40
Súc vật làm việc, súc vật nuôi chơi giải trí… 04 15

4. Giải đáp thắc mắc thường gặp (FAQ)

Trong thực tế vận hành, kế toán thường gặp nhiều tình huống phát sinh liên quan đến việc áp dụng khung khấu hao. Dưới đây là giải đáp của FAST cho các câu hỏi phổ biến nhất:

4.1. Doanh nghiệp có được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ không?

Được phép nhưng rất hạn chế (chỉ 1 lần/tài sản). Doanh nghiệp chỉ được đổi khi có thay đổi về quy trình công nghệ hoặc nâng cấp tài sản. Phải lập biên bản, thông báo cho cơ quan thuế và thời gian mới vẫn phải nằm trong khung quy định.

4.2. Khấu hao xe ô tô trong bao nhiêu năm?

Xe ô tô khấu hao từ 06 – 10 năm. Lưu ý, với xe ô tô dưới 9 chỗ (không kinh doanh vận tải) có giá trên 1,6 tỷ đồng, phần khấu hao của nguyên giá vượt 1,6 tỷ sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

4.3. Bàn ghế gỗ khấu hao bao nhiêu năm?

Thuộc nhóm dụng cụ quản lý, khấu hao từ 03 – 08 năm. Tuy nhiên, nếu bàn ghế mua lẻ có giá trị dưới 30 triệu đồng/cái thì không ghi nhận là TSCĐ mà hạch toán là Công cụ dụng cụ (phân bổ tối đa không quá 3 năm).

4.4. Khấu hao nhà xưởng tối đa bao nhiêu năm?

Tùy vào kết cấu: Nhà kiên cố (bê tông) tối đa 50 năm; Nhà xưởng khác (nhà thép tiền chế, bán kiên cố) tối đa 25 năm. Cần dựa vào hồ sơ thiết kế và biên bản nghiệm thu để xác định loại nhà.

Nắm vững khung khấu hao tài sản cố định là nền tảng để doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế và quản trị dòng vốn hiệu quả. Hãy áp dụng đúng quy định và đừng quên tận dụng sức mạnh công nghệ từ Fast Accounting Online để công tác kế toán trở nên nhẹ nhàng, chính xác hơn.

Thông tin liên hệ tư vấn: