fbpx

Kế toán bán hàng là gì? Công việc hằng ngày của kế toán bán hàng

28/02/2024

29/01/2024

531

Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định về kế toán, thuế và cung cấp thông tin chính xác về hoạt động bán hàng cho ban lãnh đạo doanh nghiệp. Vậy Kế toán bán hàng là gì? Công việc hằng ngày của kế toán bán hàng là như thế nào? Hãy cùng Fast tìm hiểu sâu hơn trong bài viết dưới đây nhé!

Mục lục

1. Kế toán bán hàng là gì?

Kế toán bán hàng là một vị trí công việc có trách nhiệm quản lý và thực hiện các nghiệp vụ kế toán – tài chính liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, bao gồm việc ghi nhận hóa đơn bán hàng, thuế GTGT, ghi chép sổ doanh thu, lập báo cáo về hoạt động bán hàng…

Kế toán bán hàng cũng phải nắm vững các thông tin về khách hàng, giá bán, số lượng hàng hóa, chiết khấu, công nợ và các loại chứng từ liên quan có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những số liệu và thông tin bán hàng để giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hình doanh số, tài chính và đề ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả.

2. Vai trò của kế toán bán hàng đối với doanh nghiệp

Kế toán bán hàng là bộ phận của kế toán, chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, cụ thể:

2.1 Đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định về kế toán, thuế

Kế toán bán hàng có trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thuế. Điều này giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về kế toán, thuế.

2.2 Giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận

Kế toán bán hàng có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí bán hàng bằng cách phân tích các báo cáo bán hàng, từ đó xác định các khoản chi phí không cần thiết, hoặc các khoản chi phí có thể giảm thiểu. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận.

2.3 Cung cấp thông tin chính xác về hoạt động bán hàng cho ban lãnh đạo doanh nghiệp

Kế toán bán hàng có trách nhiệm lập các báo cáo bán hàng, cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ hoạt động bán hàng. Thông tin này là cơ sở để ban lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả.

Ngoài ra, kế toán bán hàng còn có một số vai trò trong tổ chức như:

  • Hỗ trợ phòng kinh doanh – bán hàng trong việc tổng hợp số liệu, giá vốn hàng bán của từng đơn hàng theo từng khách hàng, tính doanh thu và thưởng doanh thu cho nhân viên kinh doanh, tìm ra được nhân viên có khả năng bán hàng tốt và có đề xuất phù hợp cho các nhân viên đó.
  • Hỗ trợ phòng mua hàng trong việc thực hiện đặt hàng từ nhà cung cấp, đảm bảo số lượng tồn kho hàng hóa vừa đủ cung cấp cho khách hàng, tránh lượng tồn kho quá nhiều khiến vốn tổ chức bị ứ đọng.
  • Cung cấp số liệu để các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát về tình hình kinh doanh, tài chính của tổ chức và có những quyết định kịp thời trong việc quản lý tổ chức.
  • Đảm bảo chính xác của tài khoản 511* và một số tài khoản khác liên quan trên báo cáo tài chính.
  • Lập và nộp các tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
  • Lập các báo cáo về hoạt động bán hàng theo yêu cầu của cấp trên, như báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công nợ, tồn kho theo tháng, quý, năm.

(*)Theo quy định tại Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu thu được của doanh nghiệp trong một kế toán bao gồm bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của cả công ty mẹ và công ty con trong một tập đoàn.

3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng là bộ phận của kế toán, chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Công việc của kế toán bán hàng bao gồm các nhiệm vụ chính sau:

Theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình bán hàng

  • Tiếp nhận và kiểm tra các chứng từ bán hàng
  • Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng vào sổ sách kế toán
  • Theo dõi công nợ phải thu của khách hàng

Lập báo cáo bán hàng

  • Lập báo cáo doanh thu bán hàng
  • Lập báo cáo chi phí bán hàng
  • Lập báo cáo lợi nhuận gộp từ bán hàng

Giải quyết các vấn đề liên quan đến bán hàng

  • Giải quyết các thắc mắc của khách hàng về đơn hàng, giá cả, thanh toán,…
  • Xử lý các trường hợp đổi trả hàng, hoàn tiền cho khách hàng

Bên cạnh các nhiệm vụ chính trên, kế toán bán hàng còn có thể thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Giám sát tiến độ triển khai kế hoạch bán hàng
  • Phân phối lợi nhuận từ doanh thu bán hàng
  • Tổng hợp các khoản chi phí bán hàng phát sinh
  • Quản lý tiền hàng

Giám sát tiến độ triển khai kế hoạch bán hàng

Kế toán bán hàng có thể hỗ trợ giám sát tiến độ triển khai kế hoạch bán hàng bằng cách:

  • Lập kế hoạch bán hàng chi tiết theo từng thời kỳ, từng sản phẩm, từng thị trường,…
  • Theo dõi, cập nhật tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng
  • Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng

Phân phối lợi nhuận từ doanh thu bán hàng

Kế toán bán hàng có thể hỗ trợ phân phối lợi nhuận từ doanh thu bán hàng bằng cách:

  • Lập báo cáo phân phối lợi nhuận
  • Tính toán, xác định tỷ lệ phân phối lợi nhuận cho từng đối tượng
  • Lập các thủ tục, hồ sơ cần thiết để thực hiện phân phối lợi nhuận

Tổng hợp các khoản chi phí bán hàng phát sinh

Kế toán bán hàng có thể tổng hợp các khoản chi phí bán hàng phát sinh bằng cách:

  • Tiếp nhận và kiểm tra các chứng từ chi phí bán hàng
  • Hạch toán các khoản chi phí bán hàng vào sổ sách kế toán
  • Theo dõi, tổng hợp các khoản chi phí bán hàng phát sinh

Quản lý tiền hàng

Kế toán bán hàng có thể quản lý tiền hàng bằng cách:

  • Theo dõi số lượng, tình trạng tiền hàng
  • Thực hiện các nghiệp vụ thu, chi tiền hàng
  • Lập báo cáo thu, chi tiền hàng

Tùy theo quy mô và yêu cầu của doanh nghiệp, kế toán bán hàng có thể thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.

Xem thêm: 7 bước xây dựng quy trình bán hàng chuyên nghiệp cho doanh nghiệp

4. Công việc của kế toán bán hàng

4.1 Công việc hàng ngày

  • Tập hợp và ghi nhận số liệu vào các sổ sách, phần mềm kế toán để quản lý hoạt động bán hàng từ các chứng từ phát sinh trong hoạt động bán hàng như báo giá, đơn đặt hàng, hợp đồng bán hàng, phiếu xuất kho…
  • Tổng hợp số liệu bán hàng hàng ngày để báo cáo cho kế toán trưởng, giám đốc…
  • Kiểm tra, đối chiếu số liệu bán hàng, xuất kho, tồn kho với bộ phận kho.
  • Theo dõi, tính chiết khấu cho khách hàng.
  • Kiểm tra chứng từ, số lượng xuất, giá bán, nhà cung cấp và thông tin khác theo quy định để lập, phát hành và gửi hóa đơn cho khách hàng.
  • Ghi chép, phân loại và định khoản các chứng từ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) để làm căn cứ ghi nhận vào các sổ sách liên quan.
  • Theo dõi và đối chiếu các khoản phải thu, công nợ của khách hàng.
  • Tính toán và phản ánh các khoản doanh thu, chiết khấu, giảm giá, thuế GTGT, hoàn thuế và các khoản khác liên quan đến bán hàng.
  • Lập và theo dõi các hợp đồng bán hàng, biên bản thu hồi, hủy hóa đơn.
  • Lập và nộp các tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
  • Liên kết với phần hành kế toán khác như kế toán công nợ, kế toán tổng hợp, kế toán kho…
  • Cập nhật giá cả, sản phẩm mới, thông tin khách hàng.
  • Tư vấn chăm sóc khách hàng, làm báo giá, hỗ trợ kế toán tổng hợp và ban giám đốc.

4.2 Công việc hàng tháng

  • Kiểm tra và điều chỉnh những sai sót, chênh lệch về số liệu bán hàng, hóa đơn, khoản phải thu.
  • Tính toán giá vốn hàng bán của sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thương mại, cần xác định giá mua thực tế của hàng hóa và phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa đã tiêu thụ.
  • Tính toán tổng doanh thu, thuế GTGT của từng nhóm hàng, từng đơn vị trực thuộc (nếu có).
  • Hỗ trợ lập, kiểm tra bảng kê hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong tháng.
  • Lập báo cáo bán hàng, doanh thu, lãi gộp, công nợ phải thu, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng… gửi lên ban quản lý doanh nghiệp để đảm bảo cho ban quản trị đưa ra những quyết định kịp thời cho công tác bán hàng.

4.3 Công việc cuối kỳ kế toán

  • Nắm rõ và tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời tất cả các khoản liên quan đến chi phí bán hàng.
  • Đối chiếu số liệu cuối kỳ về số lượng, giá trị nhập xuất tồn kho; phối hợp với kế toán thanh toán, thủ quỹ… chốt số liệu công nợ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng nhằm kiểm tra sự chính xác và hợp lý của các khoản nghiệp vụ phát sinh và số dư cuối kỳ.
  • Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Cung cấp thông tin về bán hàng và doanh số theo yêu cầu của lãnh đạo doanh nghiệp phục vụ cho việc đánh giá kết quả thực hiện và lập kế hoạch kinh doanh cho năm tới.
  • Tham mưu cho ban giám đốc các công tác liên quan đến bán hàng, doanh thu, công nợ.

5. Quy trình của kế toán bán hàng

Nhận đặt hàng: Bộ phận kinh doanh nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, gửi báo giá và ký hợp đồng (nếu cần) cho kế toán bán hàng.

Kiểm tra tình hình công nợ khách hàng: Kế toán bán hàng kiểm tra xem khách hàng có còn nợ công ty hay không, có vượt quá hạn mức cho phép hay không.

Kiểm tra hàng tồn kho: Kế toán bán hàng kiểm tra xem có đủ hàng để giao cho khách hàng hay không, nếu không có thì phải đặt mua từ nhà cung cấp.

Lập lệnh bán hàng: Kế toán bán hàng lập lệnh bán hàng theo đơn đặt hàng của khách hàng, ghi rõ loại hàng, số lượng, giá bán, thuế và tổng tiền.

Chuẩn bị giao hàng: Kế toán bán hàng chuyển lệnh bán hàng cho thủ kho để chuẩn bị giao hàng cho khách hàng.

Giao hàng và vận chuyển hàng: Thủ kho xuất kho và giao hàng cho khách hàng theo lệnh bán hàng, lập phiếu xuất kho và hóa đơn gửi cho người mua.

Cập nhật giảm hàng tồn kho: Kế toán bán hàng cập nhật số liệu xuất kho vào sổ chi tiết kho và sổ tổng hợp kho, giảm số lượng và giá trị của hàng tồn kho.

Ghi nhận doanh thu và công nợ: Kế toán bán hàng ghi nhận doanh thu và công nợ phát sinh từ việc bán hàng vào sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết công nợ phải thu, định khoản vào sổ cái và sổ nhật ký chung.

Lập và nộp các tờ khai thuế GTGT: Kế toán bán hàng lập và nộp các tờ khai thuế GTGT theo quy định của pháp luật, tính toán số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn lại.

Lập các báo cáo về hoạt động bán hàng: Kế toán bán hàng lập các báo cáo về hoạt động bán hàng theo yêu cầu của cấp trên, như báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công nợ, tồn kho theo tháng, quý, năm.

Xem thêm: Kế toán thuế là gì? Vai trò và công việc của kế toán thuế

6. Thời điểm xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ

Kế toán bán hàng cần lưu ý về thời điểm xuất hóa đơn căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

6.1 Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa

Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

6.2 Thời điểm xuất hóa đơn khi cung cấp dịch vụ

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; tư vấn giám sát; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; lập dự án đầu tư xây dựng).

Lưu ý: Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Xem thêm: Hộ kinh doanh cá thể có được xuất hoá đơn GTGT không?

7. Các chứng từ mà kế toán bán hàng thường xuyên xử lý

  • Hóa đơn bán hàng: Dành cho doanh nghiệp khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. 
  • Hóa đơn GTGT: Dành cho doanh nghiệp khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phiếu xuất kho: Chứng từ để xác nhận việc xuất hàng từ kho ra cho khách hàng, ghi rõ thông tin về người xuất kho, người nhận hàng, loại hàng, số lượng và giá trị. (Phiếu xuất kho mẫu số 02 – VT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý).
  • Phiếu thu: Chứng từ để xác nhận việc thu tiền từ khách hàng, ghi rõ thông tin về người nộp tiền, người thu tiền, số tiền và lý do thu.(Theo mẫu số 01 – TT).
  • Biên lai thu tiền: Mẫu số 06 – TT.
  • Báo cáo bán hàng: Chứng từ để tổng hợp số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công nợ và tồn kho của doanh nghiệp theo thời gian.
  • Biên bản: Chứng từ để ghi nhận các sự kiện hoặc hiện tượng liên quan đến bán hàng, như biên bản thừa thiếu hàng, biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán bị trả lại.
  • Các chứng từ khác liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.

8. Các kiến thức chuyên môn quan trọng đối với kế toán bán hàng

8.1 Quy tắc ghi nhận kế toán bán hàng

Quy tắc ghi nhận kế toán bán hàng là các nguyên tắc, quy định được áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình bán hàng vào sổ sách kế toán. Quy tắc ghi nhận kế toán bán hàng bao gồm các nội dung sau:

  • Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng có thể được ghi nhận theo phương pháp giá gốc hoặc theo phương pháp giá bán.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm, hàng hóa bán: Phương pháp tính giá thành sản phẩm, hàng hóa bán bao gồm phương pháp định mức, phương pháp đích danh, phương pháp hệ số, phương pháp bình quân gia quyền.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Các chứng từ kế toán thường được sử dụng trong kế toán bán hàng bao gồm: hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi,…

8.2 Quy tắc ghi nhận doanh thu bán hàng

Quy tắc ghi nhận doanh thu bán hàng là nguyên tắc cơ bản nhất trong kế toán bán hàng. Quy tắc này quy định thời điểm doanh thu bán hàng được ghi nhận vào sổ sách kế toán.

Theo quy định của pháp luật về kế toán, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

Ví dụ:

  • Một doanh nghiệp bán hàng hóa cho khách hàng và khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt. Trong trường hợp này, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng vào sổ sách kế toán ngay khi giao hàng cho khách hàng.
  • Một doanh nghiệp bán hàng hóa cho khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán. Trong trường hợp này, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng vào sổ sách kế toán khi khách hàng thanh toán.

8.3 Các chứng từ thường được kế toán bán hàng sử dụng

Các chứng từ kế toán thường được sử dụng trong kế toán bán hàng bao gồm:

  • Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ kế toán do người bán lập, ghi nhận việc bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
  • Phiếu xuất kho: Là chứng từ kế toán do người bán lập, ghi nhận việc xuất kho hàng hóa, dịch vụ để bán.
  • Phiếu thu: Là chứng từ kế toán do người bán lập, ghi nhận việc thu tiền bán hàng từ khách hàng.
  • Phiếu chi: Là chứng từ kế toán do người bán lập, ghi nhận việc chi tiền cho các khoản liên quan đến bán hàng.

Các chứng từ kế toán phải được lập theo đúng quy định của pháp luật về kế toán. Chứng từ kế toán phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên chứng từ
  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ
  • Số thứ tự chứng từ
  • Tên, địa chỉ của đơn vị lập chứng từ
  • Tên, địa chỉ của đơn vị nhận chứng từ
  • Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
  • Số lượng, giá trị của hàng hóa, dịch vụ
  • Số tiền
  • Chữ ký của người lập chứng từ và người có trách nhiệm của đơn vị lập chứng từ.

8.4 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng là quy trình chuyển giao chứng từ kế toán từ người lập chứng từ đến người có trách nhiệm phê duyệt, kế toán và lưu trữ. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng thường bao gồm các bước sau:

  • Bước 1: Người lập chứng từ lập chứng từ kế toán bán hàng.
  • Bước 2: Người có trách nhiệm phê duyệt chứng từ kiểm tra, phê duyệt chứng từ.
  • Bước 3: Kế toán nhập liệu chứng từ vào sổ sách kế toán.
  • Bước 4: Kế toán lưu trữ chứng từ.

9. Kỹ năng cần thiết đối với nhân viên kế toán bán hàng

Nhân viên kế toán bán hàng là một vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng. Để thực hiện tốt công việc của mình, nhân viên kế toán bán hàng cần có các kỹ năng sau:

  • Kiến thức chuyên môn

Kiến thức chuyên môn là yếu tố quan trọng nhất đối với nhân viên kế toán bán hàng. Nhân viên kế toán bán hàng cần nắm vững các kiến thức về kế toán, thuế, thương mại, marketing,… để thực hiện các nghiệp vụ kế toán bán hàng một cách chính xác, hiệu quả.

  • Kỹ năng tin học văn phòng

Kỹ năng tin học văn phòng, đặc biệt là kỹ năng sử dụng các phần mềm kế toán, là một kỹ năng cần thiết đối với nhân viên kế toán bán hàng. Nhân viên kế toán bán hàng cần sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán để thực hiện các nghiệp vụ kế toán bán hàng một cách nhanh chóng, chính xác.

  • Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là kỹ năng quan trọng giúp nhân viên kế toán bán hàng có thể làm việc hiệu quả với các bộ phận khác trong doanh nghiệp, cũng như với khách hàng. Nhân viên kế toán bán hàng cần có khả năng giao tiếp rõ ràng, mạch lạc, thuyết phục để truyền đạt thông tin một cách hiệu quả.

  • Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề

Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề là kỹ năng cần thiết giúp nhân viên kế toán bán hàng có thể xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc một cách hiệu quả. Nhân viên kế toán bán hàng cần có khả năng phân tích thông tin, xác định vấn đề và đề xuất giải pháp phù hợp.

  • Kỹ năng quản lý thời gian

Kỹ năng quản lý thời gian là kỹ năng cần thiết giúp nhân viên kế toán bán hàng có thể hoàn thành công việc một cách hiệu quả, đúng thời hạn. Nhân viên kế toán bán hàng cần có khả năng lập kế hoạch, phân bổ thời gian và thực hiện công việc một cách khoa học.

  • Kỹ năng làm việc nhóm

Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng quan trọng giúp nhân viên kế toán bán hàng có thể phối hợp làm việc hiệu quả với các bộ phận khác trong doanh nghiệp. Nhân viên kế toán bán hàng cần có khả năng lắng nghe, chia sẻ, hợp tác và hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm.

  • Tính tỉ mỉ và cẩn thận

Tính tỉ mỉ và cẩn thận là những đức tính cần thiết giúp nhân viên kế toán bán hàng có thể thực hiện các nghiệp vụ kế toán một cách chính xác, tránh sai sót. Nhân viên kế toán bán hàng cần có khả năng kiểm tra, đối chiếu thông tin một cách kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác của các nghiệp vụ kế toán.

10. Các câu hỏi thường gặp về kế toán bán hàng

10.1 Phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng có mấy loại?

Phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng có hai loại:

  • Phương pháp giá gốc: Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá gốc của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Phương pháp giá bán: Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

10.2 Các chứng từ thường được kế toán bán hàng sử dụng là gì?

Các chứng từ thường được kế toán bán hàng sử dụng bao gồm:

  • Hóa đơn bán hàng
  • Phiếu xuất kho
  • Phiếu thu
  • Phiếu chi

10.3 Các phần mềm hỗ trợ kế toán bán hàng hiện nay

Phần mềm hỗ trợ kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nghiệp vụ bán hàng, từ việc lập báo giá, tiếp nhận đơn đặt hàng đến quản lý hợp đồng với khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện, đồng thời giảm thiểu khả năng sai sót so với việc thực hiện thủ tục thủ công. Trên thị trường hiện nay, có nhiều loại phần mềm hỗ trợ kế toán bán hàng phổ biến, trong đó có:

Phần mềm bảng tính Excel

Phần mềm này là sự lựa chọn phù hợp cho các cửa hàng nhỏ với hoạt động bán hàng đơn giản. Tính năng nổi bật của nó bao gồm quản lý xuất nhập tồn kho với báo cáo tự động, cập nhật chi phí bán hàng và quản lý, báo cáo doanh thu hàng bán, và xác định lợi nhuận gộp từng mặt hàng.

Phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán giúp tự động hóa các thao tác nhập liệu, xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác. Nó hỗ trợ kế toán bán hàng trong việc ghi chép, tính toán, tổng hợp dữ liệu dựa trên thông tin nhập liệu từ nhân viên kế toán.

Hóa đơn điện tử Fast là phần mềm hóa đơn điện tử do Công ty Cổ phần Phần mềm FAST phát triển. Phần mềm được Cục Thuế, Chi Cục Thuế trên khắp cả nước thẩm định chất lượng hàng đầu & có lượng doanh nghiệp sử dụng đông đảo nhất hiện nay.

Các tính năng nổi bật của hóa đơn điện tử Fast:

  • Tạo lập hóa đơn nhanh chóng, dễ dàng: Phần mềm cung cấp nhiều mẫu hóa đơn đẹp mắt, chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu của các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Người dùng chỉ cần nhập thông tin đơn hàng, phần mềm sẽ tự động tạo lập hóa đơn điện tử theo đúng quy định của pháp luật.
  • Gửi hóa đơn nhanh chóng, tiện lợi: Phần mềm hỗ trợ gửi hóa đơn điện tử qua nhiều kênh khác nhau, bao gồm: email, SMS, Zalo,… Người dùng có thể lựa chọn kênh gửi hóa đơn phù hợp với nhu cầu của mình.
  • Lưu trữ hóa đơn an toàn, bảo mật: Phần mềm lưu trữ hóa đơn điện tử trên nền tảng điện toán đám mây, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin hóa đơn. Người dùng có thể truy xuất hóa đơn điện tử bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu.
  • Quản lý hóa đơn hiệu quả: Phần mềm cung cấp nhiều tính năng quản lý hóa đơn hiệu quả, giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi tình trạng hóa đơn, phát hiện hóa đơn sai sót,…

Ưu điểm của hóa đơn điện tử Fast:

  • Tiết kiệm thời gian, chi phí: Hóa đơn điện tử Fast giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí phát hành, lưu trữ hóa đơn.
  • Tăng cường hiệu quả quản lý: Hóa đơn điện tử Fast giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý hóa đơn, giảm thiểu rủi ro sai sót.
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Hóa đơn điện tử Fast được Cục Thuế, Chi Cục Thuế trên khắp cả nước thẩm định chất lượng, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về hóa đơn điện tử.

11. Kết luận

Tùy vào lĩnh vực và sản phẩm mà các công việc của kế toán bán hàng có sự khác nhau. Tuy nhiên, chung quy lại, công việc của kế toán bán hàng đều liên quan đến việc quản lý và thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến bán hàng của doanh nghiệp. 

Để giảm tải khối lượng lớn công việc, hạn chế các tác vụ thủ công và tăng tính chính xác thì phần mềm kế toán là công cụ đắc lực mà mỗi doanh nghiệp, mỗi kế toán cần phải có. Đối với phần mềm kế toán Fast Accounting, ngoài việc hỗ trợ tốt các nghiệp vụ kế toán với 15 phân hệ, đáp ứng mọi nghiệp vụ cho mọi doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Sản xuất, Thương mại, Dịch vụ, Xây lắp thì tốc độ cũng là một điểm mạnh. Fast Accounting có thể xử lý các tác vụ với tốc độ cao và tối ưu nhất.

ĐĂNG KÝ DEMO/TƯ VẤN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *