fbpx

Sắc thuế là gì? Các loại sắc thuế hiện hành tại Việt Nam

27/05/2026

27/05/2026

4

Sắc thuế là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý tài chính và nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân, doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các loại sắc thuế hiện hành sẽ giúp quá trình kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Trong bài viết dưới đây, FAST sẽ tổng hợp khái niệm sắc thuế là gì cùng các loại sắc thuế phổ biến tại Việt Nam hiện nay.

1. Sắc thuế là gì? 

Sắc thuế là tên gọi của từng loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế, áp dụng đối với cá nhân hoặc tổ chức khi phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu nhập hoặc sử dụng tài sản theo quy định. Mỗi sắc thuế có đối tượng áp dụng, cách tính và thuế suất khác nhau, nhằm phục vụ quản lý kinh tế và tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Tại Việt Nam hiện có nhiều sắc thuế phổ biến như GTGT, TNCN, TNDN, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu.

Mỗi sắc thuế thường được cấu thành từ các yếu tố cơ bản như:

  • Tên gọi của sắc thuế: Thể hiện đối tượng chịu thuế hoặc mục tiêu áp dụng loại thuế đó.
  • Đối tượng nộp thuế: Xác định cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.
  • Cơ sở tính thuế: Là căn cứ dùng để tính số thuế phải nộp như doanh thu, thu nhập hoặc giá trị tài sản.
  • Thuế suất: Mức thu áp dụng trên cơ sở tính thuế theo quy định.
  • Chính sách miễn, giảm thuế: Quy định các trường hợp được miễn hoặc giảm nghĩa vụ thuế.
  • Thủ tục kê khai và nộp thuế: Bao gồm quy trình kê khai, quyết toán thuế và thời hạn nộp thuế.

sắc thuế là gì

2. Các loại sắc thuế hiện hành tại Việt Nam

2.1. Thuế GTGT

Thuế GTGT (thuế giá trị gia tăng) là loại thuế áp dụng trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Đây là một trong những sắc thuế phổ biến nhất hiện nay và được áp dụng đối với hầu hết hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Cách tính:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
  • Thuế GTGT đầu ra: Là số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
  • Thuế GTGT đầu vào: Là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Ví dụ: Công ty A bán một lô hàng điện tử với giá chưa thuế là 100.000.000 đồng, thuế suất GTGT 10%.

  • Thuế GTGT đầu ra = 100.000.000 × 10% = 10.000.000 đồng

Trong cùng kỳ, công ty có hóa đơn đầu vào hợp lệ với tổng thuế GTGT được khấu trừ là 6.000.000 đồng.

-> Thuế GTGT phải nộp = 10.000.000 − 6.000.000 = 4.000.000 đồng

>>> Xem thêm: Giá tính thuế GTGT là gì? Căn cứ và công thức tính thuế giá trị gia tăng

2.2. Thuế TNCN

Thuế TNCN (thuế thu nhập cá nhân) là loại thuế áp dụng đối với thu nhập của cá nhân từ tiền lương, tiền công, kinh doanh, đầu tư hoặc chuyển nhượng tài sản. Thuế này nhằm điều tiết thu nhập và góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

Không phải toàn bộ thu nhập đều phải nộp thuế, vì cá nhân được trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và miễn giảm theo quy định. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, tức là thu nhập càng cao thì mức thuế suất áp dụng càng lớn.

Các bậc thuế TNCN hiện hành gồm:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 5 triệu đồng 5%
2 Trên 5 – 10 triệu đồng 10%
3 Trên 10 – 18 triệu đồng 15%
4 Trên 18 – 32 triệu đồng 20%
5 Trên 32 – 52 triệu đồng 25%
6 Trên 52 – 80 triệu đồng 30%
7 Trên 80 triệu đồng 35%

Cách tính:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất (theo từng bậc lũy tiến)

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, các khoản hợp lệ khác)

Ví dụ: Một cá nhân có thu nhập ổn định 7 triệu đồng/tháng trong 1 năm. Mức giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn giảm được xác định là 6 triệu đồng/tháng.

Thu nhập tính thuế = 7 − 6 = 1 triệu đồng/tháng

Áp dụng biểu thuế lũy tiến: 5% cho 1 triệu đồng đầu tiên

-> Thuế TNCN phải nộp = 1.000.000 × 5% = 50.000 đồng/tháng
-> Thuế TNCN cả năm = 50.000 × 12 = 600.000 đồng

thuế thu nhập cá nhân là gì

>>> Xem thêm: Hướng dẫn 5 cách tra cứu thuế TNCN chi tiết, dễ thực hiện

2.3. Thuế TNDN 

Thuế TNDN (thuế thu nhập doanh nghiệp) là loại thuế đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Hiện nay, mức thuế suất phổ biến là 20%, tuy nhiên một số lĩnh vực đặc thù có thể áp dụng mức thuế suất khác theo quy định.

Cách tính: 

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN.

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế là phần lợi nhuận còn lại sau khi lấy doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định.
  • Thuế suất thuế TNDN là mức phần trăm thuế doanh nghiệp phải nộp trên phần thu nhập tính thuế.

Ví dụ: Doanh nghiệp có doanh thu 3 tỷ đồng và tổng chi phí hợp lệ là 2,5 tỷ đồng nên thu nhập tính thuế là 500 triệu đồng. Với thuế suất 20%, số thuế TNDN phải nộp là:

-> 500 triệu × 20% = 100 triệu đồng.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách nộp thuế TNDN tạm tính online 2026

2.4. Thuế trước bạ

Thuế trước bạ (hay lệ phí trước bạ) là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước, như ô tô, xe máy, nhà ở hoặc đất đai. Khoản phí này thường phát sinh khi mua mới tài sản hoặc khi thực hiện thủ tục sang tên.

Cách tính:

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × Mức thu theo tỷ lệ quy định (%)

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản do Nhà nước quy định hoặc giá trị chuyển nhượng hợp lệ.
  • Mức thu là tỷ lệ phần trăm áp dụng cho từng loại tài sản (ví dụ ô tô, nhà đất sẽ có mức khác nhau).

Ví dụ: Một người mua ô tô trị giá 700 triệu đồng, áp dụng mức lệ phí trước bạ 10% thì số tiền phải nộp là:  700 triệu × 10% = 70 triệu đồng.

thuế trước bạ dùng khi mua ô tô

2.5. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệtthuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt như rượu bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, karaoke, casino… Thuế do doanh nghiệp nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu vì được cộng vào giá bán. Thuế suất hiện nay dao động từ 15% đến 65% tùy loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định.

Cách tính: 

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế × Thuế suất.

Trong đó, giá tính thuế là giá bán chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất được quy định riêng cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ.

Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất và bán bia chai thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, với giá tính thuế (chưa bao gồm thuế TTĐB và thuế GTGT) là 100 triệu đồng, thuế suất TTĐB áp dụng là 65%.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = 100 triệu × 65% = 65 triệu đồng.

2.6. Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế thu vào hàng hóa khi được xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Thuế này góp phần bảo hộ sản xuất trong nước, điều tiết hoạt động thương mại quốc tế và kiểm soát luồng hàng hóa ra vào lãnh thổ Việt Nam.

Đối tượng chịu thuế là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc khu chế xuất. Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu hoặc người nhận ủy thác xuất nhập khẩu.

Cách tính: 

Thuế xuất khẩu/nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất.

Trong đó:

  • Hàng nhập khẩu: Trị giá tính thuế thường là giá CIF (bao gồm giá hàng hóa, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế đến cửa khẩu nhập).
  • Hàng xuất khẩu: Trị giá tính thuế là giá FOB (giá hàng hóa tại cửa khẩu xuất).

Thuế suất được xác định theo mã HS của hàng hóa và có thể thay đổi tùy theo chính sách thuế hoặc ưu đãi từ các hiệp định thương mại (C/O).

Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng có trị giá CIF là 1 tỷ đồng, thuế suất thuế nhập khẩu theo mã HS là 5%.

-> Số thuế nhập khẩu phải nộp = 1 tỷ × 5% = 50 triệu đồng.

thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu

>>> Xem thêm: Cách hạch toán hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu

2.7. Thuế tài nguyên 

Thuế tài nguyên là khoản thu ngân sách áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản, than, dầu khí, cát, đá, sỏi, nước và các loại tài nguyên khác theo quy định pháp luật.

Cách tính: 

Thuế tài nguyên = Sản lượng tài nguyên khai thác × Giá tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Sản lượng tài nguyên khai thác: khối lượng thực tế tài nguyên được khai thác trong kỳ tính thuế
  • Giá tính thuế: đơn giá tài nguyên do cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc giá bình quân thị trường
  • Thuế suất: tỷ lệ phần trăm áp dụng cho từng loại tài nguyên theo quy định pháp luật

Ví dụ: Trong kỳ tính thuế, một doanh nghiệp khai thác 250 m³ cát xây dựng để cung cấp cho công trình. Giá tính thuế là 180.000 đồng/m³, thuế suất áp dụng là 3%.

-> Thuế tài nguyên phải nộp = 250 × 180.000 × 3% = 1.350.000 đồng

2.8. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là cách gọi trước đây của thuế thu nhập cá nhân, áp dụng đối với phần thu nhập của cá nhân phát sinh trong năm từ tiền lương, tiền công, kinh doanh và các khoản thu nhập chịu thuế khác theo quy định. Trong thực tế, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn khi chi trả thu nhập cho người lao động và nộp thay cho cơ quan thuế theo quy định.

Cách tính: 

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo từng bậc

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, các khoản hợp lệ khác)
  • Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định hiện hành

Doanh nghiệp có trách nhiệm:

  • Khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập cho người lao động
  • Kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân
  • Thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm

Ví dụ: Một cá nhân có thu nhập từ tiền lương là 25.000.000 đồng/tháng. Sau khi trừ các khoản bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh, thu nhập tính thuế còn lại là 12.000.000 đồng/tháng.

-> Thuế TNCN phải nộp sẽ được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần tương ứng với mức thu nhập này.

2.9. Thuế nhà đất

Thuế nhà, đất (theo Pháp lệnh thuế nhà, đất trước đây) là khoản thu áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng đất ở hoặc đất dùng để xây dựng công trình theo quy định pháp luật. Hiện nay, nội dung thuế này chủ yếu được thay thế và quản lý dưới hình thức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các khoản thu liên quan đến đất đai theo quy định hiện hành.

Cách tính

Thuế phải nộp = Diện tích đất tính thuế × Giá đất × Thuế suất

Trong đó:

  • Diện tích đất tính thuế: diện tích đất sử dụng thực tế
  • Giá đất: theo bảng giá đất do Nhà nước ban hành tại từng địa phương
  • Thuế suất: phụ thuộc loại đất, vị trí, khu vực đô thị hoặc nông thôn

Ví dụ: Một doanh nghiệp sử dụng 120 m² đất làm văn phòng tại khu vực nội thành. Giá đất theo bảng giá địa phương là 15.000.000 đồng/m², thuế suất áp dụng là 0,03%.

-> Thuế nhà, đất phải nộp = 120 × 15.000.000 × 0,03% = 540.000 đồng/năm

2.10. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 

Thuế chuyển quyền sử dụng đất là khoản thu phát sinh khi cá nhân hoặc tổ chức thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Khoản thu này hiện nay chủ yếu được thực hiện thông qua thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản. Người nộp thuế thường là bên có thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Cách tính

Thuế phải nộp = Giá chuyển nhượng × Thuế suất

Trong đó:

  • Giá chuyển nhượng: giá ghi trên hợp đồng hoặc giá do cơ quan thuế xác định nếu thấp hơn giá thị trường
  • Thuế suất: thường áp dụng 2% đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Ví dụ: Một cá nhân bán một mảnh đất nền tại khu dân cư với giá 3,2 tỷ đồng theo hợp đồng chuyển nhượng.

-> Thuế phải nộp = 3.200.000.000 × 2% = 64.000.000 đồng

thuế chuyển nhượng quyền sử dụng

2.11. Thuế sử dụng đất nông nghiệp 

Thuế sử dụng đất nông nghiệp là khoản thu áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao quyền sử dụng đất để phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất muối.

Cách tính:

Thuế phải nộp trong năm = Diện tích đất tính thuế × Định suất thuế × Giá thóc tính thuế

Trong đó:

  • Diện tích đất tính thuế: quy đổi theo đơn vị ha
  • Định suất thuế: mức thu thuế tính theo kg thóc/ha/năm tùy loại đất
  • Giá thóc tính thuế: giá thóc do Nhà nước quy định tại từng thời kỳ

Ví dụ: Một hộ gia đình sử dụng 0,5 ha đất để trồng rau màu. Định suất thuế là 400 kg thóc/ha/năm, giá thóc tính thuế là 3.000 đồng/kg.

->  Thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp = 0,5 × 400 × 3.000 = 600.000 đồng/năm

Lưu ý: Trong thực tế hiện nay, nhiều diện tích đất nông nghiệp trực tiếp sản xuất của hộ gia đình có thể thuộc diện miễn hoặc giảm thuế theo chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp của Nhà nước.

Việc hiểu rõ các sắc thuế hiện hành sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình quản lý tài chính kế toán. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lựa chọn Fast AccountingFast Accounting Online để hỗ trợ quản lý dữ liệu kế toán, lập tờ khai thuế nhanh chóng và kê khai thuế dễ dàng hơn theo đúng quy định hiện hành.

Qua bài viết có thể thấy hệ thống thuế tại Việt Nam gồm nhiều sắc thuế khác nhau, mỗi loại có vai trò riêng trong việc quản lý kinh tế và ngân sách Nhà nước. Việc hiểu rõ sắc thuế là gì giúp doanh nghiệp và cá nhân kê khai thuế đúng quy định. FAST đồng hành hỗ trợ kê khai và lập tờ khai thuế nhanh chóng, chính xác.

Thông tin liên hệ: