Top 8 mẫu giấy ủy quyền chuẩn quy định mới nhất

07/01/2026

29/12/2025

223

Trong thực tế, mẫu ủy quyền đóng vai trò quan trọng trong việc thay mặt giải quyết công việc, ký kết giấy tờ và thực hiện các thủ tục liên quan theo đúng quy định pháp luật. Bài viết được FAST sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất pháp lý của mẫu ủy quyền, cách sử dụng đúng quy định và tránh những sai sót thường gặp trong quá trình áp dụng. Qua đó, cá nhân và doanh nghiệp có thể áp dụng mẫu giấy ủy quyền một cách chính xác, đảm bảo hiệu lực pháp lý và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện.

1. Giấy ủy quyền là gì? Khi nào cần lập giấy ủy quyền?

Giấy ủy quyền là văn bản pháp lý thể hiện việc một cá nhân hoặc tổ chức giao quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thay mặt mình thực hiện một hoặc nhiều công việc cụ thể trong phạm vi đã xác định. Nội dung giấy ủy quyền thường nêu rõ thông tin các bên, phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền và trách nhiệm liên quan, nhằm đảm bảo giá trị pháp lý khi sử dụng trong thực tế.

Trong thực tế, giấy ủy quyền được lập khi người ủy quyền không thể trực tiếp thực hiện công việc do bận công tác, ở xa, hoặc vì các lý do khách quan khác. Văn bản này thường được sử dụng trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và các thủ tục hành chính như giải quyết công việc nội bộ, ký kết hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước hoặc thực hiện các giao dịch theo quy định. Việc sử dụng mẫu giấy ủy quyền chuẩn quy định mới nhất sẽ giúp các bên thực hiện đúng pháp luật, hạn chế rủi ro và tránh phát sinh tranh chấp.

2. Mẫu giấy ủy quyền gồm những nội dung gì?

Một mẫu giấy ủy quyền hợp lệ thường cần có các nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin bên ủy quyền: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số CCCD/CMND/Hộ chiếu (ngày cấp, nơi cấp); địa chỉ cư trú; số điện thoại liên hệ.
  • Thông tin bên được ủy quyền: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số CCCD/CMND/Hộ chiếu; địa chỉ cư trú; số điện thoại.
  • Phạm vi ủy quyền: Ghi rõ các công việc được phép thực hiện như ký giấy tờ hành chính, nộp- nhận hồ sơ, thực hiện thủ tục ngân hàng, giải quyết công việc tại cơ quan nhà nước, ký kết hợp đồng
  • Thời hạn ủy quyền: Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc hoặc thời hạn gắn với từng vụ việc cụ thể.
  • Cam kết của các bên: Thực hiện đúng phạm vi ủy quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật, không phát sinh tranh chấp về sau.
  • Quy định chấm dứt ủy quyền: Các trường hợp chấm dứt và quyền đơn phương chấm dứt (nếu có).
  • Chữ ký của các bên: Bên ủy quyền và bên được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên.
  • Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (nếu cần): Chứng thực của UBND xã/phường hoặc công chứng theo quy định.

Lưu ý: Việc xác nhận thường bắt buộc với các giấy ủy quyền liên quan đến tài sản, nhà đất, ngân hàng hoặc giao dịch pháp lý quan trọng.

mẫu giấy uỷ quyền gồm những nội dung gì

3. 8 mẫu giấy ủy quyền thông dụng, dễ sử dụng 

3.1. Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân

Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân là loại văn bản được sử dụng phổ biến khi một cá nhân ủy quyền cho cá nhân khác thay mặt mình thực hiện một hoặc nhiều công việc cụ thể. Nội dung mẫu thường nêu rõ thông tin của các bên, phạm vi ủy quyền, thời hạn và cam kết trách nhiệm, giúp việc ủy quyền diễn ra minh bạch, đúng pháp luật và hạn chế tranh chấp phát sinh.

>> Tải mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân

mẫu giấy uỷ quyền cá nhân cho cá nhân

3.2. Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân

Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân được sử dụng khi doanh nghiệp ủy quyền cho một cá nhân đại diện thực hiện công việc thay mặt công ty như ký kết hồ sơ làm thủ tục hành chính hoặc giao dịch với đối tác. Mẫu giấy này cần thể hiện đầy đủ thông tin pháp lý của doanh nghiệp thông tin người được ủy quyền phạm vi và thời hạn ủy quyền cùng chữ ký con dấu của công ty nhằm đảm bảo giá trị pháp lý và hạn chế rủi ro phát sinh.

>> Tải mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân

3.3. Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc

Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc được sử dụng khi cá nhân hoặc tổ chức không thể trực tiếp thực hiện một công việc cụ thể và cần ủy quyền cho người khác thay mặt xử lý. Nội dung văn bản nêu rõ phạm vi công việc được ủy quyền, trách nhiệm của các bên, thời hạn thực hiện và các cam kết liên quan, nhằm bảo đảm việc giải quyết công việc đúng thỏa thuận và phù hợp với quy định pháp luật.

>> Tải mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc

mẫu giấy uỷ quyền giái quyết công việc

>> Xem thêm: 9 mẫu checklist công việc đẹp, chi tiết, đầy đủ nhất 2025

3.4. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền được sử dụng khi cá nhân hoặc tổ chức ủy quyền cho người khác thay mặt mình nhận tiền từ cơ quan tổ chức hoặc cá nhân liên quan. Mẫu giấy này cần nêu rõ số tiền được nhận mục đích nhận tiền thông tin các bên và thời hạn ủy quyền nhằm đảm bảo tính minh bạch trách nhiệm rõ ràng và hạn chế tranh chấp phát sinh.

>> Tải mẫu giấy ủy quyền nhận tiền

3.5. Mẫu giấy ủy quyền cho người thân

Mẫu giấy ủy quyền cho người thân được sử dụng khi cá nhân ủy quyền cho người thân trong gia đình thay mặt mình thực hiện một số công việc nhất định như làm thủ tục hành chính nhận hồ sơ hoặc giải quyết công việc cá nhân. Mẫu giấy này thường có nội dung đơn giản nhưng vẫn cần thể hiện rõ mối quan hệ giữa các bên phạm vi và thời hạn ủy quyền để đảm bảo giá trị pháp lý khi sử dụng.

>> Tải mẫu giấy ủy quyền cho người thân

mẫu giấy uỷ quyền cho người thân

3.6. Mẫu giấy ủy quyền đất đai

Mẫu giấy ủy quyền đất đai được lập khi người sử dụng đất ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thay mặt mình thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất như nộp hồ sơ làm sổ ký giấy tờ hoặc giải quyết giao dịch theo quy định. Mẫu giấy này cần được trình bày chặt chẽ đầy đủ thông tin thửa đất phạm vi ủy quyền và thời hạn thực hiện nhằm đảm bảo giá trị pháp lý và hạn chế rủi ro tranh chấp.

>> Tải mẫu giấy ủy quyền đất đai

3.7. Mẫu giấy ủy quyền viết tay

Mẫu giấy ủy quyền viết tay là hình thức ủy quyền được lập thủ công thường áp dụng trong các công việc đơn giản và phạm vi ủy quyền không quá phức tạp. Dù được viết tay mẫu giấy này vẫn cần thể hiện đầy đủ thông tin các bên nội dung và thời hạn ủy quyền cùng chữ ký xác nhận để đảm bảo có giá trị sử dụng khi cần thiết.

>> Tải mẫu giấy ủy quyền viết tay

mẫu giấy uỷ quyền viết tay

3.8. Mẫu giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương

Mẫu giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương được sử dụng trong các trường hợp cần tăng mức độ tin cậy và giá trị pháp lý của việc ủy quyền. Giấy ủy quyền này sau khi lập sẽ được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xác nhận chữ ký hoặc nội dung nhằm đảm bảo thông tin chính xác hạn chế tranh chấp và thuận tiện khi thực hiện các thủ tục hành chính.

>> Tải mẫu giấy ủy quyền có xác nhận của địa phương

4. Hướng dẫn cách lập và điền mẫu giấy ủy quyền đúng quy định

Để giấy ủy quyền có giá trị pháp lý và được cơ quan, tổ chức chấp nhận, người lập cần thực hiện đúng quy trình sau

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và giấy tờ cần thiết

Trước khi lập giấy ủy quyền, các bên cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và thông tin liên quan, bao gồm giấy tờ tùy thân của bên ủy quyền và bên được ủy quyền (CCCD/CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực), các giấy tờ làm căn cứ ủy quyền như giấy chứng nhận quyền sở hữu, đăng ký kinh doanh, hợp đồng hoặc văn bản liên quan đến công việc được ủy quyền. Đồng thời, cần xác định rõ phạm vi và thời hạn ủy quyền ngay từ đầu.

Bước 2: Soạn thảo giấy ủy quyền bằng văn bản

Giấy ủy quyền phải được lập thành văn bản, trình bày rõ ràng và đầy đủ các nội dung bắt buộc như thông tin cá nhân của các bên, nội dung và phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của các bên, cùng các cam kết và điều khoản chấm dứt ủy quyền (nếu có). Nội dung ủy quyền cần cụ thể, tránh sử dụng từ ngữ chung chung gây hiểu nhầm hoặc phát sinh tranh chấp về sau.

 Bước 3: Điền thông tin trong giấy ủy quyền

Khi điền giấy ủy quyền, thông tin cá nhân phải ghi đúng theo giấy tờ tùy thân, không viết tắt và không sai lệch số liệu. Phạm vi ủy quyền chỉ nên ghi những công việc bên được ủy quyền được phép thực hiện, không vượt quá quyền hạn của bên ủy quyền. Thời hạn ủy quyền cần ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc hoặc điều kiện chấm dứt. Trường hợp có thù lao ủy quyền thì ghi rõ mức thù lao, nếu không có cần nêu rõ để tránh tranh chấp.

Bước 4: Ký giấy ủy quyền

Bên ủy quyền và bên được ủy quyền phải ký trực tiếp vào giấy ủy quyền. Chữ ký phải thống nhất với chữ ký trên giấy tờ tùy thân. Trường hợp bên ủy quyền không thể ký thì phải điểm chỉ theo đúng quy định pháp luật.

Bước 5: Công chứng, chứng thực khi cần thiết

Trong các trường hợp pháp luật quy định, giấy ủy quyền cần được công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã/phường hoặc văn phòng công chứng. Việc công chứng, chứng thực giúp xác nhận tính tự nguyện, năng lực hành vi dân sự và tính hợp pháp của nội dung ủy quyền, từ đó hạn chế rủi ro pháp lý.

chuẩn bị các thông tin và giấy tờ cần thiết

>> Xem thêm: [TẢI NGAY] 7 mẫu biên bản bàn giao công việc đơn giản, đầy đủ nhất

>> Xem thêm: Tải ngay 5 mẫu giấy đề nghị tạm ứng miễn phí chuẩn 2026

5. Lưu ý quan trọng khi sử dụng giấy ủy quyền

Khi sử dụng giấy ủy quyền, các bên cần lưu ý một số điểm sau để tránh rủi ro pháp lý:

  • Xác định rõ phạm vi ủy quyền: Bên được ủy quyền chỉ được thực hiện đúng các công việc đã ghi trong giấy ủy quyền, không vượt quá quyền hạn.
  • Tuân thủ thời hạn ủy quyền: Giấy ủy quyền chỉ có hiệu lực trong thời gian đã thỏa thuận; hết thời hạn hoặc hoàn thành công việc thì không tiếp tục sử dụng.
  • Công chứng, chứng thực khi cần thiết: Bắt buộc trong các trường hợp liên quan đến nhà đất, tài sản có giá trị, ngân hàng hoặc giao dịch với cơ quan nhà nước.
  • Không ủy quyền các quyền bị pháp luật cấm: Đặc biệt là các quyền nhân thân gắn liền với cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Thu hồi hoặc hủy giấy ủy quyền khi không còn nhu cầu: Giúp tránh bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Lưu giữ giấy ủy quyền cẩn thận: Là căn cứ pháp lý quan trọng để đối chiếu, chứng minh khi cần.
  • Cân nhắc trách nhiệm pháp lý: Bên ủy quyền phải chịu trách nhiệm đối với các giao dịch hợp pháp phát sinh trong phạm vi ủy quyền.

lưu ý quan trọng khi sử dụng giấy uỷ quyền

>  Xem thêm: 4 mẫu biên bản cuộc họp hoàn chỉnh và mới nhất

> Xem thêm: [TẢI MIỄN PHÍ] 08+ mẫu biên bản nghiệm thu mới nhất 2025

6. Giải đáp thắc mắc thường gặp về giấy ủy quyền (FAQ)

6.1. Giấy ủy quyền viết tay có giá trị pháp lý không?

Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật không bắt buộc giấy ủy quyền phải lập theo một hình thức nhất định, vì vậy giấy ủy quyền viết tay vẫn có giá trị pháp lý nếu được lập trên cơ sở tự nguyện, có đầy đủ thông tin các bên, nội dung ủy quyền rõ ràng, không vi phạm điều cấm của luật và phù hợp với quy định pháp luật; tuy nhiên, trong thực tế, một số cơ quan hoặc tổ chức có thể yêu cầu giấy ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực.

6.2. Giấy ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?

Bộ luật Dân sự 2015 không quy định bắt buộc mọi giấy ủy quyền phải công chứng, tuy nhiên theo Điều 119 BLDS 2015 và các quy định của pháp luật chuyên ngành, giấy ủy quyền bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực trong các trường hợp liên quan đến nhà đất, tài sản có đăng ký quyền sở hữu, giao dịch ngân hàng hoặc khi pháp luật có quy định cụ thể về hình thức.

6.3. Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?

Căn cứ Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn giấy ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ trong văn bản; trường hợp không có thỏa thuận và pháp luật không quy định khác thì giấy ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền, trừ trường hợp công việc được ủy quyền hoàn thành trước thời hạn này.

6.4. Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền khác nhau thế nào?

Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương, chỉ thể hiện ý chí của bên ủy quyền và thường áp dụng cho các công việc đơn giản, giá trị nhỏ, trong khi hợp đồng ủy quyền là một hợp đồng dân sự có sự thỏa thuận của cả hai bên, được sử dụng cho các công việc phức tạp hoặc liên quan đến tài sản, quyền lợi lớn và có tính ràng buộc pháp lý cao hơn.

Việc sử dụng mẫu ủy quyền đúng quy định giúp cá nhân và doanh nghiệp đảm bảo tính pháp lý và tính nhất quán trong quá trình xử lý công việc. Đối với doanh nghiệp, việc chuẩn hóa biểu mẫu còn góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát nội bộ. Với thế mạnh trong phát triển và triển khai phần mềm kế toán và hệ thống ERP, FAST cung cấp các mẫu ủy quyền được xây dựng bài bản, phù hợp để tích hợp vào quy trình quản lý và vận hành doanh nghiệp.

Thông tin liên hệ: