Giấy ủy quyền là cụm từ không quá xa lạ hiện nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu đúng về định nghĩa cũng như giá trị pháp lý của loại giấy này. Giấy ủy quyền thường xuất hiện trong doanh nghiệp hay ở một số trường hợp như: Nhận tiền, ký hợp đồng, làm thủ tục hành chính… công ty có thể ủy quyền cho cá nhân thực hiện. Điều này phải được thể hiện rõ trong các văn bản ủy quyền. Hãy cùng FAST tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân qua bài viết dưới đây.
1. Khi nào công ty cần sử dụng giấy ủy quyền?
1.1. Đại diện tài chính
Khi công ty muốn ủy quyền cho một người hoặc một nhóm người đại diện cho công ty trong các vấn đề tài chính. Chẳng hạn như ký kết hợp đồng, thực hiện giao dịch ngân hàng, kiểm soát tài khoản ngân hàng, nộp thuế, quản lý tài sản, và xử lý các vấn đề tài chính khác.
1.2. Đại diện pháp lý
Khi công ty cần ủy quyền cho một người hoặc một nhóm người đại diện cho công ty trong các vấn đề pháp lý. Chẳng hạn như tham gia phiên tòa, ký kết các văn bản pháp lý, đại diện trong quá trình đàm phán hợp đồng hoặc xử lý các vấn đề pháp lý khác.
1.3. Đại diện trong cuộc họp và quyết định
Khi công ty không thể tham gia cuộc họp hoặc đưa ra quyết định trong một sự kiện hoặc cuộc họp quan trọng, công ty có thể ủy quyền cho một cá nhân. Người này sẽ tham gia và đại diện cho công ty trong cuộc họp và thực hiện quyết định.
1.4. Đại diện trong giao dịch gặp khách hàng
Khi công ty muốn ủy quyền cho một người hoặc một nhóm người đại diện cho công ty trong các giao dịch gặp khách hàng, chẳng hạn như ký kết hợp đồng, đàm phán thỏa thuận, hoặc giải quyết các vấn đề liên quan đến khách hàng.
1.5. Đại diện trong các vấn đề quản lý nội bộ
Khi công ty cần ủy quyền cho một người hoặc một nhóm người đại diện cho công ty trong các vấn đề quản lý nội bộ, chẳng hạn như quản lý nhân sự, quản lý dự án, hoặc quản lý tài sản.
2. Mẫu giấy ủy quyền công ty cho cá nhân mới nhất
>> Tải tại đây: Mau-giay-uy-quyen-ca-nhan-cho-ca-nhan
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015
– Căn cứ vào nhu cầu của các bên
Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm .., tại …………………………………………………..
Chúng tôi gồm:
– Ông: (1) …………………………….. Sinh năm: ………………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………. cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………
– Cùng vợ là bà: ………………………….. Sinh năm:………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ……………… cấp ngày…./…../……
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….
Bằng Giấy ủy quyền này, chúng tôi ủy quyền cho:
Ông/bà: ………………………….. Sinh năm:………..
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………….. do ………………. cấp ngày…./…../…………
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………
- NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Điều 1. Căn cứ ủy quyền (2) ……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Vì lý do công việc nên nay chúng tôi ủy quyền cho ông/bà ………………….…. có số CMND/CCCD/Hộ chiếu và hộ khẩu thường trú như trên thực hiện các công việc sau:
Điều 2. Phạm vi ủy quyền
– Ông/bà …………… được quyền thay mặt và đại diện cho chúng tôi (3)
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………….
– Trong phạm vi uỷ quyền, ông/bà ………. được thay mặt chúng tôi lập, ký tên vào tất cả các loại giấy tờ liên quan phục vụ cho việc thực hiện công việc được ủy quyền, được đóng các loại thuế, phí, lệ phí, thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật liên quan đến nội dung uỷ quyền này.
Điều 3. Thù lao ủy quyền Giấy ủy quyền này (4)…… thù lao.
Điều 4. Thời hạn ủy quyền
Kể từ ngày Giấy ủy quyền này được ký cho đến khi ông/bà …………… thực hiện xong công việc được ủy quyền nêu trên hoặc khi Giấy uỷ quyền này hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.
- CAM KẾT CỦA NHỮNG NGƯỜI ỦY QUYỀN
– Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi công việc do ông ………………… nhân danh chúng tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Chúng tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền này.
– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
– Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành..….bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ…… bản chịu trách nhiệm thi hành./.
Giấy ủy quyền này được lập thành …. Bản chính, mỗi bên giữ …bản chính.
Người ủy quyền
(ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền gồm: Họ và tên, năm sinh, số CMND/hộ chiếu/CCCD, cơ quan cấp, ngày tháng năm cấp kèm địa chỉ liên hệ.
(2) Những căn cứ pháp lý liên quan đến nội dung của công việc được đề cập đến trong giấy ủy quyền.
(3) Mục này ghi rõ nội dung cũng như phạm vi ủy quyền.
(4) Nếu Giấy ủy quyền có thù lao thì ghi rõ số tiền thù lao.
3. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy quyền được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?
Theo quy định tại Điều 565 và Điều 566 Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền được xác định rõ ràng như sau:
3.1. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền (Điều 565):
-
Thực hiện công việc đúng theo nội dung đã được ủy quyền và thông báo cho bên ủy quyền về quá trình thực hiện công việc đó.
-
Thông báo cho bên thứ ba (nếu có) về thời hạn, phạm vi ủy quyền, cũng như các sửa đổi, bổ sung liên quan đến phạm vi ủy quyền.
-
Bảo quản và giữ gìn cẩn thận tài liệu, phương tiện được giao để phục vụ cho việc thực hiện ủy quyền.
-
Giữ bí mật các thông tin biết được trong quá trình thực hiện công việc được ủy quyền.
-
Hoàn trả lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong quá trình thực hiện công việc, theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.
-
Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.
3.2. Quyền của bên được ủy quyền (Điều 566):
-
Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được giao.
-
Được thanh toán các chi phí hợp lý đã bỏ ra để thực hiện công việc; đồng thời được hưởng thù lao nếu hai bên có thỏa thuận.
4. Các câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền công ty
7.1. Bên nhận ủy quyền đơn phương chấm dứt ủy quyền thì bên ủy quyền có cần trả thù lao không?
Theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền như sau:
- Ủy quyền có thù lao: Bên ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào nhưng phải trả thù lao tương ứng với công việc đã hoàn thành và bồi thường thiệt hại nếu có. Nếu bên ủy quyền không báo trước bằng văn bản cho bên thứ ba, hợp đồng với bên thứ ba vẫn có hiệu lực trừ khi bên thứ ba biết hoặc phải biết hợp đồng đã chấm dứt.
- Ủy quyền không có thù lao: Bên được ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền trong một thời gian hợp lý. Nếu có thù lao, bên được ủy quyền cũng có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền nếu có.
7.2. Trách nhiệm của các bên được chuyển giao như thế nào sau khi ủy quyền.
Khi xác lập văn bản ủy quyền, người ủy quyền vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi do người nhận ủy quyền thực hiện trong phạm vi và thời hạn ủy quyền. Điều này không có nghĩa là người ủy quyền sẽ không còn bất kỳ trách nhiệm gì, và người nhận ủy quyền sẽ có toàn quyền quyết định mọi việc.
Người ủy quyền cần theo dõi và giám sát việc thực hiện nội dung ủy quyền để có thể can thiệp khi cần thiết. Người nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước người ủy quyền và pháp luật về các hành vi mình thực hiện, đảm bảo chúng hợp pháp và phù hợp với ý chí của người ủy quyền.
7.3. Người nhận ủy quyền có được từ chối nhận ủy quyền không.
Người nhận ủy quyền có quyền từ chối nhận ủy quyền, nhưng điều này phụ thuộc vào hình thức của văn bản ủy quyền.
- Nếu văn bản ủy quyền là một hợp đồng, việc thực hiện nội dung ủy quyền là nghĩa vụ của bên nhận ủy quyền. Trong trường hợp từ chối, bên nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận hợp đồng và/hoặc trách nhiệm pháp lý nếu việc từ chối vi phạm hợp đồng hoặc pháp luật liên quan.
- Trong trường hợp văn bản ủy quyền là giấy ủy quyền, đây là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền. Do đó, bên nhận ủy quyền có quyền thực hiện hoặc từ chối mà bên ủy quyền không thể ràng buộc trách nhiệm.
Dù trong hình thức nào, bên nhận ủy quyền đều có thể từ chối thực hiện nếu xét thấy nội dung ủy quyền là trái quy định pháp luật hoặc không phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Điều này giúp tránh những rủi ro pháp lý có thể phát sinh. Để hạn chế tranh chấp, quyền từ chối thực hiện nên được ghi nhận rõ ràng trong văn bản ủy quyền.
Mẫu giấy ủy quyền được thiết kế đúng quy định pháp luật sẽ giúp bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Để đảm bảo tính pháp lý và hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên sử dụng các phần mềm tạo lập chứng từ điện tử như Fast e-Contract để quản lý, theo dõi và lưu trữ các giấy ủy quyền một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo mọi hoạt động ủy quyền diễn ra suôn sẻ, minh bạch và an toàn. Liên hệ ngay để được tư vấn!
Thông tin liên hệ:
- Website: https://fast.com.vn/
- Email: info@fast.com.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/PhanMemFAST
- Zalo: https://zalo.me/phanmemfast


