Thuế tài nguyên là gì và doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ thuế như thế nào khi khai thác khoáng sản, nước thiên nhiên hoặc lâm sản? Việc nhầm sản lượng khai thác với lượng bán ra, dùng sai giá tính thuế hoặc biểu mẫu cũ có thể làm sai số thuế phải nộp. Cùng FAST tìm hiểu đối tượng áp dụng, cách tính và hồ sơ kê khai qua hướng dẫn dưới đây.
Những điểm chính của bài viết Thuế tài nguyên phát sinh từ hoạt động khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế, không chỉ từ việc bán tài nguyên. Doanh nghiệp cần nắm các nội dung sau để tính và kê khai đúng:
|
1. Thuế tài nguyên là gì?
Thuế tài nguyên là khoản thu ngân sách nhà nước áp dụng đối với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam. Căn cứ tính thuế thường gồm sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất tương ứng với từng loại tài nguyên; không căn cứ trực tiếp vào lợi nhuận của đơn vị khai thác.
Trong hệ thống các loại thuế doanh nghiệp phải nộp, thuế tài nguyên cần được theo dõi riêng với thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp và phí bảo vệ môi trường. Một hoạt động khai thác có thể đồng thời phát sinh nhiều nghĩa vụ; nộp khoản này không mặc nhiên thay thế khoản khác.
Căn cứ chính gồm Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và các luật sửa đổi; Thông tư 152/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung; Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về thuế suất. Riêng Thông tư 135/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 09/09/2026, áp dụng từ năm tính thuế 2026, đã cập nhật một số nội dung về giá tính thuế, quyết toán và quản lý thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên áp dụng đối với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế.
2. Đối tượng của thuế tài nguyên
Đối tượng chịu thuế là loại tài nguyên được khai thác, còn người nộp thuế là tổ chức hoặc cá nhân có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế. Xác định riêng hai nội dung này giúp tránh nhầm doanh nghiệp mua tài nguyên với doanh nghiệp trực tiếp khai thác.
2.1. Đối tượng chịu thuế
Theo Điều 2 Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn liên quan, các nhóm tài nguyên thuộc diện chịu thuế gồm:
- Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại, như sắt, đồng, đá, cát, sỏi, đất khai thác thuộc diện chịu thuế.
- Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than; loại trừ dầu khí từ các lô, mỏ tận thu đáp ứng quy định của pháp luật về dầu khí.
- Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật và các trường hợp loại trừ cụ thể theo quy định.
- Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển; đây là nhóm thuộc đối tượng chịu thuế nhưng được miễn theo quy định.
- Nước thiên nhiên, gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ các trường hợp không thuộc diện chịu thuế.
- Yến sào thiên nhiên và tài nguyên khác được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Không nên hiểu mọi nguồn nguyên liệu lấy từ tự nhiên đều chịu thuế như nhau. Chẳng hạn, nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển dùng làm mát máy đáp ứng điều kiện không thuộc đối tượng chịu thuế theo hướng dẫn hiện hành. Yến nuôi trong nhà và sản phẩm rừng trồng cũng cần được phân biệt với yến sào thiên nhiên, sản phẩm rừng tự nhiên.
2.2. Đối tượng phải nộp thuế
Người nộp thuế về nguyên tắc là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên chịu thuế. Với khai thác khoáng sản, cần kiểm tra giấy phép, văn bản giao đơn vị trực thuộc khai thác và thỏa thuận hợp tác để xác định đúng chủ thể có trách nhiệm kê khai.
Một số trường hợp phải xác định riêng trách nhiệm nộp thuế, gồm:
- Doanh nghiệp liên doanh khai thác tài nguyên hoặc các bên hợp tác kinh doanh có phân định nghĩa vụ thuế trong hợp đồng.
- Nhà thầu thi công phát sinh tài nguyên được phép khai thác, sử dụng hoặc tiêu thụ và không thuộc trường hợp được miễn.
- Tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu thuộc diện chịu thuế và được phép bán ra.
Đơn vị chỉ mua tài nguyên để bán lại thông thường không nộp thuế tài nguyên chỉ vì thực hiện giao dịch mua bán. Tuy nhiên, cần kiểm tra nguồn gốc hàng, nghĩa vụ thuế của bên khai thác và điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa; không lấy việc thiếu hóa đơn của người bán làm căn cứ tự kết luận bên mua được miễn mọi trách nhiệm.
Cần phân biệt tài nguyên chịu thuế với tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế
3. Cách tính thuế tài nguyên
Theo Điều 4 Thông tư 152/2015/TT-BTC, công thức tính thuế tài nguyên thông thường được xác định như sau:
Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tính thuế × Giá tính thuế một đơn vị tài nguyên × Thuế suất
Nếu cơ quan nhà nước ấn định mức thuế trên một đơn vị tài nguyên, áp dụng công thức riêng: số thuế phải nộp bằng sản lượng tính thuế nhân với mức thuế ấn định trên một đơn vị. Không nhân thêm thuế suất vào mức thuế đã được ấn định.
3.1. Xác định sản lượng tính thuế
Sản lượng tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ theo cách xác định phù hợp từng loại. Đối với khoáng sản, không chỉ lấy lượng đã bán; phần còn tồn kho hoặc đang chế biến vẫn phải được xem xét trong sản lượng chịu thuế.
Khi tổng hợp số liệu, cần lưu ý các trường hợp sau:
- Đo đếm trực tiếp được: căn cứ khối lượng thực tế khai thác, phân loại theo phẩm cấp, chất lượng hoặc giá trị thương mại.
- Có nhiều chất, tạp chất: xác định sản lượng sau sàng tuyển, phân loại hoặc theo hàm lượng từng chất theo quy định tương ứng.
- Đưa vào sản xuất, chế biến: quy đổi về lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng có căn cứ, không dùng tùy ý lượng thành phẩm thay thế.
- Nước dùng cho thủy điện: căn cứ sản lượng điện bán hoặc giao nhận theo hệ thống đo đếm và xác nhận liên quan, không tính đơn thuần theo mét khối nước.
Kế toán nên đối chiếu nhật ký khai thác, phiếu cân, biên bản giao nhận hàng hóa và sổ hàng tồn kho theo từng mỏ, từng loại tài nguyên. Việc thống nhất đơn vị tính ngay từ đầu giúp hạn chế chênh lệch khi một bộ phận ghi tấn, bộ phận khác ghi m³.
>>> Xem thêm: Phiếu xuất kho là gì? Cách viết phiếu xuất kho.
3.2. Xác định giá tính thuế
Giá tính thuế tài nguyên thông thường là giá bán một đơn vị tài nguyên chưa có thuế giá trị gia tăng, nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định. Vì vậy, giá ghi trên hóa đơn thấp hơn bảng giá địa phương không đồng nghĩa được dùng mức thấp đó để tính thuế.
- Với tài nguyên cùng phẩm cấp, chất lượng có nhiều lần bán trong tháng, giá bình quân được xác định từ doanh thu chưa thuế GTGT chia cho sản lượng bán tương ứng. Nếu trong tháng có khai thác nhưng không bán, cần đối chiếu nguyên tắc sử dụng giá bình quân của tháng trước gần nhất và mức giá do địa phương quy định.
- Tài nguyên qua chế biến thành sản phẩm công nghiệp, tài nguyên xuất khẩu hoặc nước dùng sản xuất thủy điện có cách xác định giá riêng. Không tự lấy giá thành kế toán làm giá tính thuế hoặc trừ toàn bộ chi phí sản xuất khỏi giá bán. Các khoản được loại trừ phải đúng trường hợp, có căn cứ và phù hợp quy định đã được sửa đổi.
Khi tra bảng giá, cần kiểm tra đúng địa phương, loại tài nguyên, phẩm cấp, đơn vị tính và ngày áp dụng. Theo Thông tư 135/2026/TT-BTC, Sở Tài chính chủ trì việc tham mưu điều chỉnh, bổ sung bảng giá; cơ quan thuế địa phương công khai bảng giá trên trang thông tin điện tử.
3.3. Xác định thuế suất
Thuế suất phải tra theo đúng nhóm, loại tài nguyên trong Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13, có hiệu lực từ 01/07/2016. Một số mức thường gặp để đối chiếu gồm:
| Nhóm, loại tài nguyên | Thuế suất |
| Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | 7% |
| Đá, sỏi | 10% |
| Đá nung vôi và sản xuất xi măng | 10% |
| Cát; cát làm thủy tinh | 15% |
| Đất làm gạch | 15% |
| Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện | 5% |
Bảng trên chỉ trích một số loại tài nguyên, không thay thế toàn bộ biểu thuế. Không áp thuế suất của “đá, sỏi” cho mọi loại đá hoặc dùng chung một mức cho mọi mục đích sử dụng nước. Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than có biểu thuế và cơ chế riêng, không áp dụng máy móc ví dụ khoáng sản dưới đây.
3.4. Ví dụ tính thuế
Giả sử doanh nghiệp A khai thác 1.000 m³ cát trong một tháng, bán 800 m³ và còn tồn 200 m³. Giá bán bình quân chưa thuế GTGT là 200.000 đồng/m³; giá tính thuế của địa phương áp dụng cho đúng loại cát này là 180.000 đồng/m³. Toàn bộ số liệu về sản lượng và giá dưới đây là giả định minh họa, không phải bảng giá của một địa phương cụ thể.
Doanh nghiệp xác định ba căn cứ tính thuế như sau:
- Sản lượng tính thuế: 1.000 m³, gồm cả 200 m³ chưa bán.
- Giá tính thuế: 200.000 đồng/m³, do không thấp hơn giá địa phương quy định.
- Thuế suất cát: 15% theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13.
| Chỉ tiêu | Giá trị minh họa |
| Thuế tài nguyên phải nộp | 1.000 × 200.000 × 15% = 30.000.000 đồng |
| Nếu chỉ tính trên 800 m³ đã bán | 800 × 200.000 × 15% = 24.000.000 đồng |
| Số thuế bị tính thiếu trong cách làm sai | 30.000.000 − 24.000.000 = 6.000.000 đồng |
Nếu giá bán bình quân chỉ còn 170.000 đồng/m³ và các điều kiện khác giữ nguyên, giá tính thuế phải dùng là 180.000 đồng/m³; số thuế tương ứng là 27.000.000 đồng. Doanh nghiệp nên đưa khoản thuế dự kiến vào ngân sách để chủ động dòng tiền, kể cả khi một phần tài nguyên chưa được tiêu thụ.
Các yếu tố cần xác định khi tính thuế tài nguyên: sản lượng tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
4. Kê khai và nộp thuế tài nguyên
Nội dung dưới đây tập trung vào tổ chức khai thác tài nguyên thông thường, không bao gồm cơ chế riêng của dầu khí. Hồ sơ, kỳ khai và nơi nộp được đối chiếu Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ 01/07/2026; hộ, cá nhân kinh doanh cần kiểm tra thêm quy định dành riêng cho mình.
4.1. Hồ sơ khai thuế
Theo Điều 23 và Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu 01/TAIN được dùng cho khai thuế tài nguyên và khai quyết toán thuế tài nguyên. Cần chọn đúng kỳ khai trên mẫu mới, không tiếp tục mặc định quyết toán năm phải dùng mẫu 02/TAIN của quy định cũ.
| Hồ sơ, tài liệu | Trường hợp sử dụng | Lưu ý |
| Tờ khai mẫu 01/TAIN | Khai tháng, từng lần phát sinh hoặc quyết toán theo trường hợp áp dụng. | Chọn đúng loại kỳ; lập theo từng tài nguyên và địa bàn cần kê khai. |
| Phụ lục mẫu 01-1/TAIN | Phân bổ thuế của nhà máy thủy điện có hồ nằm trên nhiều tỉnh. | Nộp kèm 01/TAIN; không yêu cầu mọi đơn vị khai thác nộp phụ lục này. |
| Bảng kê sản lượng khai thác theo từng mỏ | Kèm hồ sơ quyết toán đối với hoạt động khai thác khoáng sản. | Đối chiếu giấy phép, sản lượng và số liệu quy đổi theo Điều 9 Thông tư 152 đã sửa đổi. |
Bên cạnh hồ sơ phải nộp, doanh nghiệp cần lưu giấy phép, dữ liệu đo đếm, sổ kho, hóa đơn bán hàng, bảng giá địa phương và tài liệu về định mức quy đổi để giải trình. Đây không phải danh sách tài liệu mặc nhiên phải đính kèm mọi tờ khai tháng; cần phân biệt hồ sơ nộp với chứng từ lưu tại đơn vị.
>>> Tải ngay Mẫu 01/TAIN: Tờ khai thuế tài nguyên TẠI ĐÂY
4.2. Kỳ khai và thời hạn
Thuế tài nguyên thông thường khai theo tháng và quyết toán theo năm. Tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu hoặc khai thác không thường xuyên thuộc trường hợp pháp luật cho phép khai theo từng lần phát sinh. Các mốc cơ bản theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:
| Loại hồ sơ | Thời hạn nộp |
| Khai theo tháng | Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo. |
| Khai từng lần phát sinh | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế; kiểm tra ngoại lệ liên quan hóa đơn từng lần nếu có. |
| Quyết toán năm | Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tính thuế. |
| Quyết toán khi chấm dứt, tổ chức lại thuộc diện phải quyết toán | Thông thường chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện theo quy định; đối chiếu đúng trường hợp. |
Ví dụ, hồ sơ tháng 8/2026 có hạn nộp thông thường là 20/09/2026; nếu trùng ngày nghỉ theo quy định thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Doanh nghiệp có năm tính thuế kết thúc ngày 31/12/2026 nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất ngày 31/03/2027, trừ trường hợp được gia hạn hoặc áp dụng quy định riêng.
Với khoản thuế do người nộp thuế tự tính, thời hạn nộp tiền về nguyên tắc gắn với hạn nộp hồ sơ tương ứng. Cần kiểm tra cả trạng thái tờ khai và chứng từ nộp ngân sách; nộp tờ khai thành công không có nghĩa nghĩa vụ thanh toán đã hoàn tất.
4.3. Nơi nộp hồ sơ
Thông thường, hồ sơ nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nếu khai thác tại tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính, người nộp thuế khai tại cơ quan thuế nơi khai thác. Trường hợp bán tài nguyên bị tịch thu hoặc khai thác không thường xuyên ở tỉnh khác, nộp tại nơi phát sinh nghĩa vụ thuế theo Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Đối với hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh, hồ sơ khai và phân bổ nộp tại cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy. Khi nộp điện tử, cần kiểm tra tài khoản, chữ ký số, cơ quan tiếp nhận và địa bàn được hưởng khoản thu; lưu thông báo tiếp nhận, chấp nhận hồ sơ và chứng từ nộp tiền.
4.4. Quyết toán thuế
Quyết toán thuế không chỉ là cộng số đã kê khai các tháng. Doanh nghiệp phải kiểm tra lại sản lượng thực khai thác, giá tính thuế và số thuế đã kê khai, đã nộp để xác định phần còn phải nộp hoặc nộp thừa. Với khoáng sản, khoản 3 Điều 9 Thông tư 152/2015/TT-BTC được Thông tư 135/2026/TT-BTC sửa đổi yêu cầu tính cả lượng tồn kho, đang chế biến hoặc vận chuyển.
Trước khi lập hồ sơ năm, nên rà soát lần lượt:
- Sản lượng từng mỏ, từng loại tài nguyên; giải thích chênh lệch giữa nhật ký khai thác, số liệu kho và bán hàng.
- Giá tính thuế bình quân năm theo quy định và bảng giá địa phương áp dụng tương ứng; không chỉ dùng giá của tháng cuối năm.
- Định mức quy đổi: nếu định mức doanh nghiệp làm số thuế thấp hơn khi áp dụng định mức địa phương cho cùng loại tài nguyên, phải áp dụng định mức của địa phương theo quy định mới.
- Số thuế đã kê khai, đã nộp, miễn giảm và điều chỉnh; xử lý phần chênh lệch theo đúng thủ tục.
Khi số liệu bán hàng khác với sổ kế toán, nên tra cứu hóa đơn điện tử và rà soát chứng từ kế toán điều chỉnh trước khi chốt doanh thu làm căn cứ xác định giá. Bộ phận kế toán chi phí cần phối hợp với kho và bộ phận khai thác để tránh bỏ sót lượng tài nguyên chuyển sang chế biến.
Hồ sơ khai thuế cần thống nhất với dữ liệu khai thác, chứng từ kho và số thuế đã nộp
5. Miễn giảm thuế và lưu ý thực hiện
Miễn, giảm thuế tài nguyên không áp dụng đồng loạt cho mọi đơn vị khai thác quy mô nhỏ hoặc kinh doanh thua lỗ. Người nộp thuế phải xác định đúng trường hợp được hưởng, phạm vi sản lượng và tài liệu chứng minh trước khi kê khai hoặc đề nghị cơ quan thuế giải quyết.
5.1. Trường hợp được miễn giảm
Theo Điều 9 Luật Thuế tài nguyên và Điều 10, Điều 11 Thông tư 152/2015/TT-BTC, các trường hợp thường gặp gồm:
- Miễn thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tự nhiên.
- Miễn đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc và các loại lâm sản được quy định do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt.
- Miễn đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.
- Miễn đối với đất khai thác, sử dụng tại chỗ trên diện tích được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều theo điều kiện quy định.
- Xem xét miễn, giảm phần thuế liên quan tài nguyên bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ; số đã nộp được xử lý hoàn hoặc bù trừ theo quy định.
Riêng đất khai thác tại chỗ, nếu chuyển đi nơi khác để sử dụng hoặc bán thì không thể tiếp tục mặc định hưởng miễn thuế theo điều kiện “sử dụng tại chỗ”. Trường hợp không chịu thuế và trường hợp được miễn thuế cũng cần phân loại riêng, vì căn cứ và thủ tục có thể khác nhau.
5.2. Hồ sơ chứng minh
Hồ sơ phụ thuộc cơ chế người nộp thuế tự xác định hay cơ quan thuế quyết định miễn, giảm. Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cần đối chiếu các nhóm tài liệu tương ứng:
- Miễn đối với một số lâm sản phục vụ sinh hoạt: văn bản đề nghị mẫu 06/MGTH và căn cứ đáp ứng điều kiện.
- Thủy điện phục vụ sinh hoạt: mẫu 06/MGTH kèm thuyết minh thiết bị, mục đích sử dụng và xác nhận theo quy định.
- Đất thuộc diện miễn: mẫu 06/MGTH, hồ sơ công trình được phê duyệt và hợp đồng thi công nếu người đề nghị là nhà thầu.
- Tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn: mẫu 01/MGTH, văn bản xác định thời gian, địa điểm sự kiện theo mẫu 02/MGTH và tài liệu xác định giá trị thiệt hại đã gửi cơ quan có thẩm quyền.
- Tổn thất do tai nạn bất ngờ: mẫu 01/MGTH, văn bản xác nhận sự kiện mẫu 02/MGTH, tài liệu bồi thường nếu có và chứng từ chi trực tiếp để khắc phục tai nạn.
Khai thác hải sản tự nhiên và nước thiên nhiên phục vụ sinh hoạt thuộc trường hợp miễn không phải nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế theo hướng dẫn tương ứng. Với những trường hợp còn lại, cần kiểm tra thành phần hồ sơ cụ thể; không dùng một đơn đề nghị chung để thay thế toàn bộ chứng cứ.
Doanh nghiệp nên lưu hồ sơ theo từng mỏ, kỳ thuế và sự kiện tổn thất, đồng thời phân công người rà soát trước khi nộp. Đây cũng là một biện pháp quản trị rủi ro giúp hạn chế việc thiếu chứng cứ khi cơ quan thuế kiểm tra.
Hồ sơ miễn, giảm thuế tài nguyên cần phù hợp với từng trường hợp và có tài liệu chứng minh kèm theo.
>>> Xem thêm: Hóa đơn đầu vào là gì? Phân biệt hóa đơn đầu vào và đầu ra.
6. Câu hỏi thường gặp
6.1. Tài nguyên khai thác chưa bán có phải tính thuế không?
Có. Với khoáng sản thuộc diện chịu thuế, sản lượng thực tế khai thác vẫn phải kê khai dù còn tồn kho, đang chế biến hoặc vận chuyển. Không được chờ bán hàng mới tính thuế; giá tính thuế của kỳ chưa có doanh thu được xác định theo quy định tương ứng và bảng giá địa phương.
6.2. Mua tài nguyên về bán lại có phải nộp thuế tài nguyên không?
Thông thường không, nếu đơn vị chỉ mua tài nguyên hợp pháp để kinh doanh lại và không phải chủ thể khai thác hoặc có trách nhiệm nộp thuế theo trường hợp đặc thù. Tuy nhiên, phải lưu hồ sơ nguồn gốc, hợp đồng và chứng từ mua hàng; giao dịch bán lại vẫn có thể phát sinh các loại thuế khác.
6.3. Thuế tài nguyên khác phí bảo vệ môi trường thế nào?
Thuế tài nguyên đánh vào hoạt động khai thác tài nguyên chịu thuế, còn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu phục vụ mục tiêu bảo vệ môi trường theo chế độ phí riêng. Hai khoản khác nhau về căn cứ tính, mức thu và hồ sơ; nộp thuế tài nguyên không thay thế nghĩa vụ nộp phí khi hoạt động thuộc diện phải nộp cả hai.
Hiểu đúng thuế tài nguyên giúp doanh nghiệp kiểm soát sản lượng, giá tính thuế và hồ sơ kê khai. Để thuận tiện đối chiếu chứng từ, chi phí và số liệu kế toán, doanh nghiệp có thể tham khảo Fast Accounting và Fast Accounting Online, đồng thời áp dụng quy định thuế phù hợp với hoạt động khai thác thực tế.
Thông tin liên hệ:
- Website: fast.com.vn
- Email: info@fast.com.vn
- Fanpage: facebook.com/PhanMemFAST
- Zalo: zalo.me/phanmemfast







