fbpx

Hướng dẫn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh đúng quy định

18/09/2025

06/08/2025

157

Cá nhân, tổ chức có hoạt động xây dựng hoặc bán hàng vãng lai tại địa phương khác với nơi đăng ký kinh doanh, nếu tổng giá trị (đã bao gồm thuế GTGT) từ 1 tỷ đồng trở lên, sẽ phải thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh theo quy định. Cùng FAST tìm hiểu chi tiết cách kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh đúng chuẩn khi phát sinh hoạt động xây dựng hoặc bán hàng ngoài tỉnh.

1. Thuế vãng lai ngoại tỉnh là gì?

Thuế vãng lai ngoại tỉnh là khoản thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải tạm nộp cho cơ quan thuế tại địa phương nơi phát sinh hoạt động xây dựng, bán hàng hoặc chuyển nhượng bất động sản, kể cả khi doanh nghiệp không có chi nhánh hay đơn vị phụ thuộc tại đó.

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC), doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai với mức 1% hoặc 2% tính trên doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT. Mức tỷ lệ này sẽ phụ thuộc vào thuế suất áp dụng cho từng hoạt động (5% hoặc 10%), và phải nộp cho cơ quan thuế tại địa phương nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đáng chú ý, Thông tư 80/2021/TT-BTC đã có sự điều chỉnh khi giảm tỷ lệ thuế GTGT vãng lai xuống còn 1% đối với các hoạt động xây dựng và chuyển nhượng bất động sản, nhằm giảm thiểu áp lực tài chính cho doanh nghiệp.

Khoản thuế GTGT vãng lai đã nộp này sau đó sẽ được kê khai khấu trừ tại trụ sở chính trên tờ khai thuế của doanh nghiệp.

Thuế vãng lai ngoại tỉnh là gì

Thuế vãng lai ngoại tỉnh là khoản thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải tạm nộp cho cơ quan thuế

2. Các trường hợp phải kê khai và nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC (ban hành ngày 27/2/2015), sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư 119/2014/TT-BTC, các trường hợp sau đây sẽ thuộc diện phải kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:

  • Doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ngoài địa bàn đặt trụ sở chính, cụ thể như: xây dựng, lắp đặt, bán hàng, hoặc chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh/thành phố khác.
  • Có tổng doanh thu từ các hoạt động nói trên từ 1 tỷ đồng trở lên (tính cả thuế GTGT), hoặc phát sinh giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
  • Không đăng ký thành lập đơn vị phụ thuộc (như chi nhánh, văn phòng đại diện) tại địa phương nơi diễn ra hoạt động.

Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp có cơ sở sản xuất đặt tại tỉnh khác nhưng không tổ chức hạch toán kế toán hoặc kê khai thuế tại địa điểm đó, thì vẫn phải nộp thuế vãng lai tại địa phương nơi cơ sở sản xuất hoạt động.

Ví dụ: Một doanh nghiệp có trụ sở tại TP.HCM triển khai công trình xây dựng trị giá 1,5 tỷ đồng tại Đà Nẵng nhưng không mở chi nhánh tại đây, thì phải kê khai thuế GTGT vãng lai với cơ quan thuế tại Đà Nẵng.

Tương tự, nếu doanh nghiệp có nhà xưởng đặt tại Bắc Ninh nhưng không hạch toán riêng tại cơ sở này, nghĩa vụ nộp thuế vãng lai vẫn phải thực hiện tại Bắc Ninh, thay vì kê khai tập trung tại trụ sở chính.

Các trường hợp phải kê khai và nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh

Các trường hợp phải kê khai và nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh

3. Quy định mới về thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

Từ ngày 1/1/2022, Thông tư 80/2021/TT‑BTC chính thức có hiệu lực, thay thế Thông tư 156/2013/TT‑BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan về thuế giá trị gia tăng, trong đó có quy định về kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh. 

3.1. So sánh với Thông tư 156/2013/TT-BTC

Dưới Thông tư 156/2013, người bán hàng vãng lai hoặc nhà thầu xây dựng tại tỉnh khác đều bắt buộc kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai. Quy định này áp dụng cho mọi hoạt động kinh doanh vãng lai dù giá trị dưới 1 tỷ đồng, miễn là không có đơn vị trực thuộc tại địa phương đó. Tuy nhiên, kể từ Thông tư 80 có hiệu lực, các trường hợp vãng lai như bán hàng (không phải xây dựng hay chuyển nhượng BĐS) nếu không lập đơn vị trực thuộc thì không cần kê khai thuế tại địa phương phát sinh.

3.2. 5 điểm thay đổi chính trong Thông tư 80/2021/TT-BTC

  • Kê khai và phân bổ tập trung: Doanh nghiệp không cần nộp tờ khai riêng lẻ tại từng tỉnh mà thực hiện kê khai tại trụ sở chính, sau đó phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh.
  • Tỷ lệ phân bổ thuế: Áp dụng mức phân bổ 1% (đối với hàng hóa) và 2% (đối với xây dựng, lắp đặt), tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT, thay vì nộp toàn bộ tại địa phương như trước.
  • Không cần đăng ký mã số thuế phụ thuộc: Doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đơn vị phụ thuộc hoặc chi nhánh để thực hiện kê khai vãng lai tại địa phương.
  • Mẫu biểu mới: Thông tư 80 quy định các mẫu biểu riêng để phục vụ việc phân bổ và báo cáo thuế vãng lai, giúp cơ quan thuế địa phương dễ theo dõi và đối chiếu.
  • Hiệu lực rõ ràng, nhất quán: Thông tư 80 thay thế một phần nội dung của Thông tư 156, hướng dẫn chi tiết và thống nhất về thuế GTGT vãng lai, giảm rủi ro sai sót cho doanh nghiệp.

5 điểm thay đổi chính trong Thông tư 80/2021/TT-BTC

5 điểm thay đổi chính trong Thông tư 80/2021/TT-BTC

3.3. Mức thuế suất thuế vãng lai ngoại tỉnh

Theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT‑BTC (điều chỉnh theo Thông tư 119/2014/TT‑BTC và Thông tư 80/2021/TT‑BTC):

  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu và chuyển nhượng bất động sản áp dụng mức thuế suất 1% trên doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
  • Hoạt động bán hàng, xây dựng hoặc lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu và chịu thuế GTGT 10% áp dụng thuế suất 2% trên doanh thu chưa bao gồm thuế
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5% thì thuế suất vãng lai là 1% trên doanh thu chưa bao gồm thuế

3.4 Trường hợp miễn kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh

Một số trường hợp được miễn kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai theo các quy định hiện hành:

  • Giá trị hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh dưới 1 tỷ đồng (bao gồm GTGT): doanh nghiệp không phải kê khai thuế vãng lai, trừ trường hợp chuyển nhượng bất động sản bất kể mức giá.
  • Đã thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh hoặc văn phòng đại diện) tại địa phương nơi phát sinh hoạt động và đơn vị này hạch toán kế toán, kê khai thuế độc lập ở nơi đó: được kê khai thuế GTGT theo đơn vị mà không phải khai vãng lai tại trụ sở chính.
  • Các hoạt động không thuộc diện xây dựng, lắp đặt hay bán hàng vãng lai ngoại tỉnh như: Bán hàng giao trực tiếp đến công trình tại tỉnh khác (không tính là bán hàng vãng lai) hoặc cung cấp dịch vụ sửa chữa máy móc ngoài tỉnh hoặc cho thuê máy móc — không thuộc danh mục phải kê khai vãng lai, nên kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính.

4. Hồ sơ và trình tự kê khai thuế vãng lai ngoại tỉnh

Theo hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, việc kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh được thực hiện tập trung tại trụ sở chính, sau đó phân bổ cho các tỉnh nơi phát sinh hoạt động. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và tuân thủ đúng trình tự nộp thuế theo quy định.

4.1. Hồ sơ kê khai gồm những gì?

Khi phát sinh hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng lưu động hoặc chuyển nhượng bất động sản tại địa phương khác tỉnh nơi đặt trụ sở chính, doanh nghiệp cần chuẩn bị:

  • Tờ khai mẫu 05/GTGT: Tờ khai thuế giá trị gia tăng vãng lai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Hợp đồng xây dựng, lắp đặt, chuyển nhượng: Là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế tại địa phương phát sinh hoạt động.
  • Biên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng hoàn thành (nếu có): Dùng để xác định doanh thu tính thuế tại địa phương.

Lưu ý: Tất cả hồ sơ đều được kê khai và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính, không cần gửi bản cứng cho các tỉnh.

Hồ sơ kê khai gồm những gì

Các tài liệu cần có trong hồ sơ kê khai thuế

4.2. Trình tự, thủ tục nộp thuế

Cách kê khai và nơi nộp tờ khai

  • Doanh nghiệp kê khai tập trung tại trụ sở chính thông qua mẫu 01/GTGT, sau đó thực hiện phân bổ số thuế phải nộp về các địa phương qua phụ lục bảng phân bổ thuế GTGT vãng lai mẫu 01-6/GTGT.
  • Không cần lập tờ khai riêng nộp cho từng địa phương như trước.

Hạn nộp hồ sơ thuế GTGT vãng lai: Thời hạn nộp hồ sơ phân bổ thuế GTGT vãng lai được thực hiện theo quý – chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. Ví dụ: Hoạt động phát sinh trong quý I (tháng 1–3), hạn nộp phân bổ là ngày 30/4.

4.3. Hình thức nộp thuế và khấu trừ tại trụ sở chính

  • Hình thức nộp thuế: Doanh nghiệp nộp tiền thuế GTGT vãng lai trực tiếp vào ngân sách của địa phương nơi phát sinh hoạt động (dựa trên bảng phân bổ).
  • Khấu trừ tại trụ sở chính: Số thuế đã nộp vãng lai sẽ được trừ vào nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính, đảm bảo không bị tính hai lần. Khoản thuế này vẫn được tính là đã nộp vào ngân sách nhà nước và ghi nhận theo mã chương, tiểu mục tương ứng.

Hình thức nộp thuế và khấu trừ tại trụ sở chính

Trình tự và hình thức kê khai thuế 

5. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh chi tiết

Để hạch toán thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh, bộ phận kế toán cần tuân thủ quy trình gồm các bước sau:

Bước 1: Lập tờ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

  • Mở phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK), nhập mã số thuế của doanh nghiệp và nhấn “Đồng ý” để truy cập hệ thống
  • Tại giao diện chính, chọn mục “Tờ khai thuế GTGT KD ngoại tỉnh (05/GTGT)”
  • Lựa chọn tháng phát sinh nghĩa vụ thuế và nhấn “Đồng ý” để mở tờ khai
  • Điền doanh thu phát sinh tại địa phương ngoài tỉnh vào ô tương ứng, phần mềm sẽ tự động tính số thuế GTGT vãng lai phải nộp. Tính số thuế GTGT vãng lai phải nộp:  Áp dụng công thức:  Thuế GTGT vãng lai = Doanh thu vãng lai × Thuế suất vãng lai
  • Kết xuất tờ khai dưới định dạng XML để sử dụng cho bước nộp tờ khai qua cổng thuế điện tử

Bước 2: Truy cập hệ thống thuế điện tử

  • Truy cập vào trang web thuedientu.gdt.gov.vn
  • Đăng nhập bằng tài khoản chữ ký số của doanh nghiệp, lưu ý thêm hậu tố “-QL” vào tên đăng nhập (ví dụ: 0101179888-QL) để sử dụng chức năng quản lý vãng lai

Bước 3: Đăng ký địa bàn phát sinh nghĩa vụ thuế vãng lai

  • Sau khi đăng nhập, vào mục “Khai thuế” và chọn “Đăng ký địa bàn vãng lai”
  • Chọn tên Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi phát sinh hoạt động kinh doanh, sau đó nhấn “Tiếp tục”
  • Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các cơ quan thuế vãng lai đã được đăng ký
  • Nhấn vào nút “Đăng ký thêm mới cơ quan thuế vãng lai” nếu chưa có tên địa phương cần đăng ký

Bước 4: Nộp tờ khai thuế GTGT vãng lai

  • Vào mục “Nộp tờ khai” và chọn chức năng “Nộp tờ khai XML”
  • Tải lên file tờ khai XML đã kết xuất từ phần mềm HTKK
  • Thực hiện ký điện tử và gửi tờ khai đến cơ quan thuế tại địa phương đã đăng ký

Quy trình 4 bước kê khai thuế ngoại tỉnh chi tiết 

Quy trình 4 bước kê khai thuế ngoại tỉnh chi tiết 

6. Một số lưu ý khi kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Việc kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh đòi hỏi kế toán phải tuân thủ đúng quy trình và nắm rõ các quy định hiện hành để tránh sai sót trong hồ sơ cũng như đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng mà kế toán cần ghi nhớ khi thực hiện kê khai loại thuế này:

  • Chỉ áp dụng với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai không thành lập đơn vị phụ thuộc: Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế GTGT vãng lai khi thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng tại địa phương khác và không thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại đó.
  • Mức thuế tạm nộp không phụ thuộc vào thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ: Thuế GTGT vãng lai chỉ tạm tính theo tỷ lệ 1% hoặc 2% trên doanh thu, không cần xác định thuế GTGT đầu ra, đầu vào tại địa phương ngoài tỉnh.
  • Không khấu trừ mà được trừ khi quyết toán tại trụ sở chính: Số thuế GTGT vãng lai đã nộp sẽ không được khấu trừ ngay, nhưng được tính vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính khi quyết toán, tránh tình trạng bị nộp thuế hai lần.
  • Phải sử dụng đúng mẫu tờ khai 05/GTGT: Kế toán cần sử dụng tờ khai mẫu 05/GTGT, không khai chung với tờ khai thuế tại trụ sở chính. Hồ sơ phải gửi đến cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động kinh doanh vãng lai.
  • Hạn nộp hồ sơ trùng với kỳ kê khai thông thường: Việc nộp tờ khai và thuế GTGT vãng lai cũng tuân thủ hạn nộp như kỳ khai thuế GTGT thông thường: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo đối với kê khai theo tháng, hoặc ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau đối với kê khai theo quý.
  • Chỉ kê khai doanh thu chưa có thuế GTGT: Khi xác định doanh thu vãng lai để tính thuế, kế toán chỉ lấy doanh thu chưa có thuế (giá chưa thuế) để áp dụng tỷ lệ 1% hoặc 2% theo đúng quy định.

Một số lưu ý khi kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Một số lưu ý cần biết khi kê khai thuế ngoại tỉnh 

Để đơn giản hóa việc theo dõi và kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh, nhiều doanh nghiệp hiện nay đã lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting Online. Với khả năng tự động tổng hợp doanh thu, phân loại thuế suất và hỗ trợ lập tờ khai đúng mẫu biểu, FAST giúp kế toán viên tiết kiệm thời gian và hạn chế tối đa sai sót khi làm việc với nhiều chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh khác nhau. 

Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ thông tin về thuế vãng lai ngoại tỉnh, bao gồm quy định, quy trình thực hiện, thời hạn và địa điểm nộp thuế. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì, đừng quên liên hệ ngay với FAST để được tư vấn đầy đủ, 

Thông tin liên hệ: