Hạch toán nộp thuế GTGT là nghiệp vụ kế toán quan trọng, giúp doanh nghiệp ghi nhận đúng thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, số thuế được khấu trừ và số thuế phải nộp ngân sách. Từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp cần cập nhật cách hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC để đảm bảo sổ sách và báo cáo tài chính phù hợp quy định mới. Trong bài viết này, FAST sẽ hướng dẫn chi tiết tài khoản sử dụng, nguyên tắc kế toán và các bút toán thường gặp khi hạch toán thuế GTGT.
1. Hạch toán nộp thuế GTGT là gì?
Hạch toán nộp thuế GTGT là việc kế toán ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đến thuế giá trị gia tăng phát sinh trong quá trình mua hàng, bán hàng, nhập khẩu, xuất khẩu, khấu trừ thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Việc hạch toán đúng giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế còn phải nộp hoặc số thuế còn được hoàn.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, văn bản hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp cần sử dụng hệ thống tài khoản kế toán và nguyên tắc ghi nhận phù hợp khi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Về bản chất, thuế GTGT có thể được hạch toán theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp. Do đó, trước khi ghi nhận bút toán, kế toán cần xác định doanh nghiệp đang kê khai thuế theo phương pháp nào, khoản thuế đầu vào có được khấu trừ hay không và nghĩa vụ thuế phát sinh thuộc hoạt động nội địa, nhập khẩu hay xuất khẩu.
>> Xem thêm: Giá tính thuế GTGT là gì? Căn cứ và công thức tính thuế giá trị gia tăng
2. Tài khoản hạch toán thuế GTGT
Khi hạch toán thuế GTGT, kế toán thường sử dụng hai tài khoản chính là TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ và TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp. Đây là hai tài khoản quan trọng để theo dõi thuế GTGT đầu vào, đầu ra và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
2.1. Tài khoản 133: thuế GTGT đầu vào
TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp. Tài khoản này thường phát sinh khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.1.1. Nguyên tắc kế toán
Kế toán cần hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, khoản thuế này thường được tính vào giá trị tài sản mua vào, giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy từng trường hợp.
Doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ hóa đơn, chứng từ và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào trước khi ghi nhận vào TK 133. Nếu chứng từ không hợp lệ hoặc khoản thuế không đủ điều kiện khấu trừ, kế toán không nên ghi nhận vào TK 133 để tránh sai lệch khi quyết toán thuế.
2.1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Nợ TK 133: phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh trong kỳ. Đây là khoản thuế doanh nghiệp đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ nhưng được phép khấu trừ với thuế GTGT đầu ra.
Bên Có TK 133: phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, số thuế GTGT không được khấu trừ phải kết chuyển, số thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá, và số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn.
Số dư bên Nợ TK 133: thể hiện số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hoặc còn được hoàn nhưng chưa được ngân sách nhà nước hoàn trả tại thời điểm cuối kỳ.
2.2. Tài khoản 3331: thuế GTGT đầu ra
TK 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế đã được khấu trừ, số thuế đã nộp và số thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước. Theo Thông tư 99, TK 3331 có hai tài khoản cấp 3 gồm TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
2.2.1. Nguyên tắc kế toán
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán cần ghi nhận doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT đầu ra phải nộp. Thuế GTGT đầu ra được ghi nhận vào TK 33311 để theo dõi nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động bán hàng trong kỳ.
Đối với hàng nhập khẩu, số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được theo dõi trên TK 33312. Nếu khoản thuế này được khấu trừ, kế toán đồng thời ghi nhận vào TK 133 để phản ánh quyền khấu trừ thuế đầu vào.
2.2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Có TK 3331: phản ánh số thuế GTGT đầu ra phát sinh và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp. Đây là nghĩa vụ thuế doanh nghiệp cần theo dõi để nộp vào ngân sách nhà nước đúng hạn.
Bên Nợ TK 3331: phản ánh số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ, số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp và số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá hoặc chiết khấu thương mại.
Số dư bên Có TK 3331: thể hiện số thuế GTGT còn phải nộp. Trong một số trường hợp, TK 3331 có thể có số dư bên Nợ, phản ánh số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp hoặc khoản thuế cần tiếp tục xử lý theo quy định.
Thực hiện đúng tài khoản hạch toán GTGT giúp doanh nghiệp nộp thuế chính xác hơn
3. Cách hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo TT 99
Phương pháp khấu trừ thường áp dụng với doanh nghiệp đáp ứng điều kiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
3.1. Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu chưa thuế và thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Bút toán:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Ví dụ: doanh nghiệp bán hàng hóa với giá chưa thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. Khi đó, kế toán ghi nhận
Nợ TK 131: 110 triệu đồng
Có TK 511: 100 triệu đồng
Có TK 33311: 10 triệu đồng.
3.2. Hạch toán thuế GTGT đầu vào
Khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản cố định phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT và đủ điều kiện khấu trừ, kế toán ghi nhận giá trị hàng mua chưa thuế vào tài khoản tài sản hoặc chi phí phù hợp, đồng thời ghi nhận thuế GTGT đầu vào vào TK 133.
Bút toán:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 242, 641, 642: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán không ghi nhận vào TK 133. Khi đó, phần thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào giá trị hàng mua, tài sản hoặc chi phí liên quan.
3.3. Hạch toán thuế GTGT cuối kỳ
Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp. Nghiệp vụ này giúp xác định doanh nghiệp còn phải nộp thuế hay còn số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau.
Bút toán khấu trừ thuế GTGT:
Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, phần chênh lệch là số thuế GTGT phải nộp. Nếu thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra, phần chênh lệch còn lại tiếp tục được theo dõi trên TK 133 hoặc xử lý hoàn thuế nếu đủ điều kiện.
3.4. Hạch toán nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
Đối với hàng nhập khẩu, kế toán cần phản ánh riêng thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp. Nếu khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ, kế toán ghi nhận vào TK 133 và TK 33312.
Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào ngân sách nhà nước:
Nợ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Có TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ:
Nợ TK 152, 153, 156, 211: Giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Sau đó, khi nộp thuế:
Nợ TK 33312
Có TK 111, 112
3.5. Hạch toán nộp thuế GTGT hàng xuất khẩu
Với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp cần xác định đúng điều kiện áp dụng thuế suất GTGT. Theo quy định về thuế GTGT hiện hành, hàng hóa xuất khẩu có thể áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Trường hợp hàng xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu xuất khẩu
Trong trường hợp này, thuế GTGT đầu ra bằng 0 nên không phát sinh bút toán Có TK 33311. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần lưu đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ hải quan để chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% và phát sinh thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưa có thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
3.6. Hạch toán thuế GTGT đầu vào được hoàn
Khi doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ trên TK 133. Nghiệp vụ này thường phát sinh khi doanh nghiệp có số thuế đầu vào đủ điều kiện hoàn theo quy định và đã được cơ quan thuế chấp thuận.
Bút toán khi nhận tiền hoàn thuế:
Nợ TK 111, 112: Số tiền thuế GTGT được hoàn
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Kế toán cần lưu quyết định hoàn thuế, thông báo của cơ quan thuế và chứng từ nhận tiền để đối chiếu khi lập báo cáo hoặc khi có thanh tra, kiểm tra thuế.
3.7. Hạch toán nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
Khi doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước, kế toán ghi giảm nghĩa vụ thuế phải nộp trên TK 3331. Đây là bút toán trực tiếp phản ánh việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Bút toán:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
Nếu doanh nghiệp nộp thuế qua ngân hàng hoặc cổng thuế điện tử, kế toán nên lưu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, chứng từ ngân hàng và thông báo xác nhận giao dịch. Việc lưu trữ đầy đủ giúp đối chiếu thuận lợi khi cơ quan thuế kiểm tra nghĩa vụ thuế.
3.8. Hạch toán thuế GTGT bị truy thu
Thuế GTGT bị truy thu thường phát sinh sau thanh tra, kiểm tra thuế hoặc khi doanh nghiệp tự rà soát phát hiện kê khai thiếu thuế. Khi nhận quyết định truy thu, kế toán cần căn cứ vào bản chất khoản truy thu và quyết định của cơ quan thuế để ghi nhận phù hợp.
Bút toán thường gặp khi ghi nhận số thuế GTGT bị truy thu:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Khi nộp tiền truy thu vào ngân sách nhà nước:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
Lưu ý, tiền phạt vi phạm hành chính và tiền chậm nộp cần theo dõi riêng với tiền thuế bị truy thu. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ quyết định xử lý để hạch toán đúng từng khoản.
3.9. Hạch toán thuế GTGT phải nộp được giảm
Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận khoản được giảm vào thu nhập khác. Nếu khoản giảm được trừ trực tiếp vào số thuế phải nộp, kế toán ghi giảm TK 33311. Nếu khoản giảm được nhận lại bằng tiền, kế toán ghi nhận vào TK 111 hoặc TK 112.
Trường hợp được trừ vào số thuế phải nộp:
Nợ TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711: Thu nhập khác
Trường hợp được nhận lại bằng tiền:
Nợ TK 111, 112: Số tiền được nhận lại
Có TK 711: Thu nhập khác
Kế toán cần lưu quyết định giảm thuế, thông báo của cơ quan thuế và các tài liệu liên quan để chứng minh cơ sở ghi nhận khoản thu nhập khác này.
Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ giúp giảm chi phí tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
>> Xem thêm: Kế toán doanh thu là gì? Công việc và nhiệm vụ của kế toán doanh thu
>> Xem thêm: Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho doanh nghiệp
4. Hạch toán nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế GTGT phải nộp được xác định trực tiếp trên doanh thu hoặc trên giá trị gia tăng tùy trường hợp. Cách ghi nhận có thể khác với phương pháp khấu trừ vì thuế GTGT đầu vào thường không được theo dõi để khấu trừ trên TK 133.
Cách 1: Tách riêng số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511, 515, 711: Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Cách 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm thuế, cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp
Khi xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 511, 515, 711: Phần thuế GTGT phải nộp
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước:
Nợ TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
Để thực hiện nghiệp vụ kế toán thuế đúng và hạn chế sai sót, doanh nghiệp cần kiểm tra thường xuyên hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, chứng từ thanh toán và thời hạn nộp thuế. Bạn có thể tham khảo thêm chuyên mục kế toán thuế của FAST để cập nhật các hướng dẫn liên quan đến nghiệp vụ thuế, hóa đơn và hạch toán.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể sử dụng Fast Accounting để quản lý nghiệp vụ kế toán, thuế, sổ sách và báo cáo. Fast Accounting có 1 phân hệ hệ thống và 14 phân hệ nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu kế toán, thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Với nhu cầu làm việc linh hoạt hơn, Fast Accounting Online là phần mềm kế toán online có thể sử dụng trên trình duyệt web, không phụ thuộc hệ điều hành và chạy được trên máy tính, laptop, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh. Giải pháp này hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi nghiệp vụ kế toán, thu chi và dữ liệu thuế thuận tiện hơn trong quá trình vận hành.
Hạch toán nộp thuế GTGT theo Thông tư 99 đòi hỏi kế toán phải xác định đúng phương pháp tính thuế, tài khoản sử dụng và bản chất từng nghiệp vụ phát sinh. Với phương pháp khấu trừ, kế toán cần theo dõi chặt chẽ TK 133 và TK 3331 để xác định số thuế được khấu trừ, số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn. Với phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp cần ghi nhận đúng số thuế GTGT phải nộp trên doanh thu hoặc giá trị gia tăng theo quy định.
Để giảm rủi ro sai sót, doanh nghiệp nên xây dựng quy trình kiểm tra hóa đơn, chứng từ, đối chiếu thuế định kỳ và ứng dụng phần mềm kế toán phù hợp. FAST có thể hỗ trợ doanh nghiệp quản lý nghiệp vụ kế toán, thuế, báo cáo và dữ liệu tài chính rõ ràng hơn.
Thông tin liên hệ:
- Website: https://fast.com.vn/
- Email: info@fast.com.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/PhanMemFAST
- Zalo: https://zalo.me/phanmemfast



