Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi quan trọng giúp người lao động ổn định tài chính trong thời gian chưa có việc làm. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp cũng như thời gian và mức hưởng theo quy định mới nhất. Trong bài viết dưới đây, FAST sẽ giúp bạn cập nhật cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định năm 2025, từ công thức tính, thời gian được hưởng cho đến hạn mức tối đa.
1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Bảo hiểm thất nghiệp là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, được thiết kế nhằm hỗ trợ người lao động khi rơi vào tình trạng mất việc làm.
Theo Điều 4, Khoản 3 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp được định nghĩa là:
“Chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”
Tại Việt Nam, bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia. Không chỉ hỗ trợ một khoản tiền chi tiêu trong giai đoạn không có việc làm, chế độ này còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực như:
- Hỗ trợ học nghề để người lao động nâng cao kỹ năng
- Tư vấn, giới thiệu việc làm mới
- Khuyến khích duy trì và ổn định việc làm lâu dài
Nhờ có bảo hiểm thất nghiệp, người lao động có thể vượt qua giai đoạn khó khăn tài chính và nhanh chóng quay lại thị trường lao động một cách chủ động và bền vững.
Bảo hiểm thất nghiệp là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, được quy định trong Luật Việc làm 2013
2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây theo quy định pháp luật:
2.1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đúng quy định
Người lao động phải đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, ngoại trừ các trường hợp sau:
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
- Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện
2.2. Đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian tối thiểu
Tùy vào loại hợp đồng lao động, người lao động cần có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu như sau:
- Tối thiểu 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.
- Tối thiểu 12 tháng trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.
2.3. Đăng ký thất nghiệp đúng quy trình
Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy trình, người lao động cần thực hiện đầy đủ hai bước bắt buộc:
- Thứ nhất, đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm gần nơi cư trú.
- Thứ hai, nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Việc đăng ký và nộp hồ sơ đúng thời gian quy định là điều kiện cần thiết để cơ quan bảo hiểm xem xét và giải quyết chế độ cho người lao động.
2.4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ
Người lao động chưa có việc làm sau 15 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ (ngày làm việc), trừ các trường hợp sau:
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc công an;
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Bị áp dụng biện pháp giáo dục, cai nghiện bắt buộc;
- Bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù;
- Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động theo hợp đồng ở nước ngoài;
- Qua đời.
Như vậy, để được nhận trợ cấp thất nghiệp, người lao động không chỉ cần nghỉ việc hợp lệ và đóng bảo hiểm đủ thời gian mà còn phải hoàn tất thủ tục đăng ký đúng quy định và không rơi vào các trường hợp loại trừ.
3. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp
Để người lao động được nhận đúng và đủ mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, việc hiểu rõ cách tính là điều hết sức quan trọng. Theo quy định hiện hành, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên tiền lương đóng bảo hiểm và thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động, cụ thể:
3.1. Công thức tính bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 50 của Luật Việc làm năm 2013, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng mà người lao động được nhận sẽ được tính theo công thức sau:
| Trợ cấp thất nghiệp/tháng = 60% × Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc |
Tuy nhiên, mức trợ cấp hàng tháng sẽ không vượt quá một số mức trần nhất định tùy thuộc vào đối tượng lao động:
- Đối với người lao động hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định: Không vượt quá 5 lần mức lương cơ sở.
- Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp: Không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.
Mức trợ cấp tối đa được quy định cụ thể như sau:
- Đối với người lao động hưởng lương theo hệ thống lương Nhà nước:
- Mức lương cơ sở 2025 hiện nay là 1,49 triệu đồng/tháng
- Mức hưởng tối đa: 5 × 1,49 triệu đồng = 7,45 triệu đồng/tháng
- Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp (theo lương tối thiểu vùng tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP):
| Vùng | Lương tối thiểu vùng (đồng/tháng) | Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
| Vùng I | 4.680.000 | 23.400.000 |
| Vùng II | 4.160.000 | 20.800.000 |
| Vùng III | 3.640.000 | 18.200.000 |
| Vùng IV | 3.250.000 | 16.250.000 |
Cũng cần lưu ý trong trường hợp trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian bị gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp, thì vẫn được tính bình quân tiền lương của 6 tháng đóng bảo hiểm gần nhất trước khi nghỉ việc.
Ví dụ minh họa:
Trường hợp 1: Người lao động thuộc chế độ lương do Nhà nước quy định
- Mức bình quân tiền lương 6 tháng liền kề: 10 triệu đồng/tháng
- Lương cơ sở: 1,49 triệu đồng
- Trần trợ cấp: 1,49 triệu × 5 = 7,45 triệu đồng
Mức trợ cấp thất nghiệp = 60% × 10 triệu = 6 triệu đồng/tháng
→ Vì 6 triệu < 7,45 triệu → Người lao động được hưởng trọn vẹn 6 triệu đồng/tháng
Trường hợp 2: Người lao động do doanh nghiệp quyết định mức lương
- Mức bình quân tiền lương 6 tháng liền kề: 30 triệu đồng/tháng
- Lương tối thiểu vùng I: 4,68 triệu đồng
- Trần trợ cấp: 4,68 triệu × 5 = 23,4 triệu đồng
- Mức trợ cấp thất nghiệp = 60% × 30 triệu = 18 triệu đồng/tháng
→ Vì 18 triệu < 23,4 triệu → Người lao động được hưởng trọn vẹn 18 triệu đồng/tháng
Công thức tính bảo hiểm thất nghiệp đơn giản, chính xác cho người lao động
3.2. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ phụ thuộc vào tổng số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Quy định cụ thể như sau:
- Cứ đóng đủ từ 12 tháng đến dưới 36 tháng: được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
- Sau đó, cứ mỗi 12 tháng đóng thêm: được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
- Thời gian hưởng tối đa: Không quá 12 tháng.
Bảng minh họa thời gian được hưởng theo số năm đóng bảo hiểm thất nghiệp
| Tổng thời gian đã đóng BHTN | Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp |
| 12 tháng đến < 36 tháng | 3 tháng |
| 36 tháng đến < 48 tháng | 4 tháng |
| 48 tháng đến < 60 tháng | 5 tháng |
| 60 tháng đến < 72 tháng | 6 tháng |
| 72 tháng đến < 84 tháng | 7 tháng |
| 84 tháng đến < 96 tháng | 8 tháng |
| 96 tháng đến < 108 tháng | 9 tháng |
| 108 tháng đến < 120 tháng | 10 tháng |
| 120 tháng đến < 132 tháng | 11 tháng |
| Từ 132 tháng trở lên | 12 tháng (tối đa) |
Thời gian người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ phụ thuộc vào tổng số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp
3.3. Hạn mức tối đa được nhận
Theo quy định tại Điều 50 của Luật Việc làm năm 2013, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào tổng thời gian người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Tuy nhiên, dù đã đóng nhiều năm, người lao động chỉ được hưởng trợ cấp tối đa là 12 tháng, nếu đáp ứng đủ điều kiện. Cụ thể:
- Đóng từ 12 tháng đến dưới 36 tháng: được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
- Sau đó, cứ đóng thêm mỗi 12 tháng: được cộng thêm 01 tháng trợ cấp.
- Mức tối đa được nhận: 12 tháng trợ cấp thất nghiệp cho người có từ 132 tháng (11 năm) đóng BHTN trở lên.
Ví dụ minh họa:
Chị H. làm việc tại một công ty từ năm 2010 đến 2025 và đóng liên tục 15 năm BHTN (180 tháng). Sau khi nghỉ việc, chị đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Thời gian được hưởng trợ cấp của chị H. được tính như sau:
- 36 tháng đầu tiên: được hưởng 3 tháng trợ cấp.
- 144 tháng còn lại (từ tháng thứ 37 đến tháng 180): chia cho 12 → được cộng thêm 12 tháng.
Tổng cộng: 3 + 12 = 15 tháng, nhưng theo quy định, chị chỉ được nhận tối đa 12 tháng trợ cấp thất nghiệp.
Hiện nay, người lao động chỉ được hưởng trợ cấp tối đa là 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp
4. Người lao động có được nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần không?
Trước đây, theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, người lao động trong một số trường hợp được nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần. Cụ thể, nếu người lao động đang trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng sau đó có việc làm hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, phần trợ cấp chưa nhận còn lại tương ứng với các tháng chưa hưởng sẽ được chi trả một lần. Điều này có nghĩa là người lao động có thể nhận toàn bộ số tiền trợ cấp còn lại thay vì tiếp tục nhận từng tháng như trước.
Tuy nhiên, quy định này đã không còn hiệu lực kể từ khi Luật Việc làm năm 2013 có hiệu lực thi hành. Theo các quy định hiện hành tại Điều 50 Luật Việc làm năm 2013 và hướng dẫn tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, việc chi trả trợ cấp thất nghiệp hiện nay được thực hiện theo hình thức hàng tháng.
Cụ thể, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp. Từ tháng thứ hai trở đi, việc chi trả được thực hiện trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thứ bảy của mỗi tháng, với điều kiện người lao động không có quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp.
Bên cạnh đó, trong suốt thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm định kỳ mỗi tháng để thông báo về việc tìm kiếm việc làm. Việc thông báo này là điều kiện bắt buộc để được tiếp tục nhận trợ cấp trong những tháng tiếp theo, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 52 của Luật Việc làm năm 2013.
Từ những quy định nêu trên, có thể thấy rằng pháp luật hiện hành không còn cho phép người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần cho toàn bộ thời gian được hưởng. Thay vào đó, chính sách chi trả theo từng tháng được áp dụng nhằm hỗ trợ người lao động duy trì cuộc sống trong thời gian tìm kiếm việc làm, đồng thời tăng cường sự kết nối giữa người lao động và hệ thống giới thiệu việc làm công lập.
Pháp luật hiện hành không còn cho phép người lao động nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần cho toàn bộ thời gian được hưởng
5. Các câu hỏi liên quan về bảo hiểm thất nghiệp
5.1. Nghỉ việc bao lâu thì được hưởng BHTN?
Người lao động có thể bắt đầu nhận trợ cấp thất nghiệp sau khoảng 1 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Cụ thể, theo Luật Việc làm 2013, người lao động có thời hạn 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc để nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Sau khi nộp đủ hồ sơ, trong tối đa 20 ngày làm việc, cơ quan chức năng sẽ ra quyết định có được hưởng trợ cấp hay không. Thời điểm bắt đầu tính trợ cấp là ngày thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ. Sau khi có quyết định, tiền trợ cấp tháng đầu tiên sẽ được chi trả trong vòng 5 ngày làm việc.
5.2. BHTN tối đa được bao nhiêu tháng?
Thời gian hưởng tối đa trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là 12 tháng. Thời gian hưởng trợ cấp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng thì được hưởng 3 tháng, sau đó cứ thêm mỗi 12 tháng đóng tiếp thì được hưởng thêm 1 tháng, nhưng tối đa không quá 12 tháng, theo quy định của pháp luật.
5.3. Được nhận BHTN mấy lần?
Nhiều người lao động thắc mắc: nếu đã từng nhận bảo hiểm thất nghiệp thì sau này có được nhận tiếp hay không? Câu trả lời là có – người lao động vẫn có thể tiếp tục nhận bảo hiểm thất nghiệp ở những lần sau, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Theo khoản 6, Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, nếu người lao động không đến nhận trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian hưởng trợ cấp, thì sẽ được xác định là không còn nhu cầu hưởng. Tuy nhiên, phần thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng chưa nhận trợ cấp sẽ được bảo lưu và được tính vào các lần hưởng sau.Điều này đồng nghĩa với việc:
- Nếu người lao động chưa nhận hết toàn bộ trợ cấp của một lần thất nghiệp, thì phần chưa nhận không bị mất, mà sẽ được cộng dồn cho những lần sau.
- Nếu người lao động nghỉ việc nhiều lần, thì mỗi lần đều có thể đăng ký nhận bảo hiểm thất nghiệp riêng, miễn là đáp ứng điều kiện theo luật định (ví dụ: đủ số tháng đóng bảo hiểm, chưa tìm được việc làm sau khi nộp hồ sơ…).
Tóm lại, người lao động không bị giới hạn số lần nhận bảo hiểm thất nghiệp. Miễn là mỗi lần nghỉ việc đều đủ điều kiện và thực hiện đúng quy trình nộp hồ sơ, thì vẫn có thể tiếp tục nhận trợ cấp trong những lần thất nghiệp tiếp theo.
5.4. Bao nhiêu tuổi thì không được hưởng BHTN?
Trên thực tế, theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013, điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp không đề cập đến giới hạn tuổi tác.
Như vậy, không có quy định nào về độ tuổi tối đa để được nhận trợ cấp thất nghiệp. Dù người lao động ở bất kỳ độ tuổi nào, chỉ cần còn trong độ tuổi lao động, đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện thì vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
5.5. 1 năm đóng BHTN được bao nhiêu tháng hưởng?
Nếu người lao động đóng đủ 1 năm (12 tháng) BHTN, thì sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ và thủ tục theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013.
Việc hiểu rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp không chỉ giúp người lao động đảm bảo quyền lợi hợp pháp, mà còn giúp doanh nghiệp xử lý chính xác các vấn đề liên quan đến chế độ, hồ sơ, thời gian và chi phí liên quan. Trong bối cảnh quy định liên tục thay đổi như hiện nay, việc sử dụng phần mềm quản lý nhân sự, kế toán như FAST sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời cập nhật và áp dụng đúng quy định pháp luật, giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ.
Thông tin liên hệ:
- Website: https://fast.com.vn/
- Email: info@fast.com.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/PhanMemFAST
- Zalo: https://zalo.me/phanmemfast






