fbpx

Bậc lương là gì? Ví dụ và Cách tính bậc lương

07/08/2025

10/09/2024

500

Bậc lương là một phần quan trọng trong hệ thống quản lý nhân sự, xác định mức thu nhập cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Nó phản ánh sự công bằng trong việc phân phối lương dựa trên thâm niên, thành tích và vị trí công việc. Bài viết này FAST sẽ hướng dẫn chi tiết về khái niệm bậc lương, cách tính toán và các quy định liên quan, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng và điều chỉnh lương trong thực tế.

1. Bậc lương là gì?

Bậc lương là một hệ thống được sử dụng để phân loại và sắp xếp mức lương của nhân viên theo vị trí, trình độ chuyên môn, hoặc thâm niên trong một công ty hoặc tổ chức. Mục đích của hệ thống này là đảm bảo sự công bằng trong việc trả lương, tạo động lực cho người lao động phát triển kỹ năng và thăng tiến, đồng thời cung cấp một lộ trình rõ ràng cho sự nghiệp của họ.

Hệ thống bậc lương bao gồm nhiều cấp độ, với mỗi bậc lương tương ứng với một hệ số lương cụ thể. Đây là con số được sử dụng để tính toán mức lương cơ bản của người lao động, không bao gồm các khoản phụ cấp, phúc lợi, thưởng, hay thu nhập bổ sung khác. Số lượng bậc lương trong mỗi ngạch lương phản ánh lộ trình thăng tiến về thu nhập của nhân viên, tạo ra các động lực để nâng cao trình độ và tích lũy kinh nghiệm trong công việc.

Bậc lương là gì

Cấu trúc của bậc lương thường gồm các yếu tố sau:

  • Bậc lương: Là các cấp độ khác nhau của mức lương trong một hệ thống. Mỗi bậc lương thường tương ứng với một mức độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm nhất định.
  • Hệ số lương: Là con số nhân với mức lương cơ sở để tính ra mức lương cụ thể cho từng bậc. Ví dụ, hệ số lương càng cao thì mức lương càng lớn.
  • Mức lương khởi điểm: Là mức lương thấp nhất của bậc lương đầu tiên. Người lao động khi mới vào công ty thường sẽ được trả lương ở mức này.
  • Tiến độ tăng bậc: Quy định về thời gian, điều kiện, hoặc tiêu chí để nhân viên có thể thăng tiến lên bậc lương cao hơn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến bậc lương

>>> Xem thêm: Lương tháng 13 là gì? Quyền lợi mà nhân viên cần biết

2. Cách tính bậc lương

Cách tính bậc lương không có một công thức chung áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, bởi vì mỗi công ty có một hệ thống lương riêng, tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề, chính sách và khả năng tài chính. Tuy nhiên, có một số nguyên tắc chung và các yếu tố chính được sử dụng để xác định bậc lương của một nhân viên.

Các bước tính bậc lương (thông thường):

  • Bước 1: Xác định vị trí công việc: Xác định rõ vị trí công việc của nhân viên và các yêu cầu đối với vị trí đó.
  • Bước 2: Đánh giá năng lực: Đánh giá năng lực của nhân viên dựa trên các tiêu chí như kinh nghiệm, trình độ, kỹ năng, hiệu quả công việc.
  • Bước 3: So sánh với thang lương: So sánh năng lực của nhân viên với thang lương của công ty để xác định bậc lương phù hợp.
  • Bước 4: Xác định hệ số lương: Mỗi bậc lương sẽ tương ứng với một hệ số lương nhất định.
  • Bước 5: Tính lương: Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ bản.

Cách tính bậc lương

Giả sử mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng và hệ số lương cho từng bậc là như sau:

  • Bậc 1: Hệ số lương là 2.34
    Mức lương=2.34×1.800.000=4.212.000 đồng
  • Bậc 2: Hệ số lương là 2.67
    Mức lương=2.67×1.800.000=4.806.000 đồng
  • Bậc 3: Hệ số lương là 3.00
    Mức lương=3.00×1.800.000=5.400.000 đồng

3. Bảng bậc lương theo quy định

Các bậc lương viên chức loại A3

Nhóm 01 (A3.1)

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 6.20 11.160
Bậc 2 6.56 11.808
Bậc 3 6.92 12.456
Bậc 4 7.28 13.104
Bậc 5 7.64 13.752
Bậc 6 8.00 14.400

Nhóm 02 (A3.2)

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 5.75 10.350
Bậc 2 6.11 10.998
Bậc 3 6.47 11.646
Bậc 4 6.83 12.294
Bậc 5 7.19 12.942
Bậc 6 7.55 13.590

Các bậc hệ số lương cơ bản loại A2

Nhóm 01 (A2.1)

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 4.40 7.920
Bậc 2 4.74 8.532
Bậc 3 5.08 9.144
Bậc 4 5.42 9.756
Bậc 5 5.76 10.368
Bậc 6 6.10 10.980
Bậc 7 6.44 11.592
Bậc 8 6.78 12.204

Nhóm 01 (A2.1)

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 4.40 7.920
Bậc 2 4.74 8.532
Bậc 3 5.08 9.144
Bậc 4 5.42 9.756
Bậc 5 5.76 10.368
Bậc 6 6.10 10.980
Bậc 7 6.44 11.592
Bậc 8 6.78 12.204

Nhóm 02 (A2.2)

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 4.00 7.200
Bậc 2 4.34 7.812
Bậc 3 4.68 8.424
Bậc 4 5.02 9.036
Bậc 5 5.36 9.648
Bậc 6 5.70 10.260
Bậc 7 6.04 10.872
Bậc 8 6.38 11.484

Bảng lương viên chức loại A1

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 2.34 4.212
Bậc 2 2.67 4.806
Bậc 3 3.00 5.400
Bậc 4 3.33 5.994
Bậc 5 3.66 6.588
Bậc 6 3.99 7.182
Bậc 7 4.32 7.776
Bậc 8 4.65 8.370
Bậc 9 4.98 8.964

Công chức loại A0

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 2.1 3.780
Bậc 2 2.41 4.338
Bậc 3 2.72 4.896
Bậc 4 3.03 5.454
Bậc 5 3.34 6.012
Bậc 6 3.65 6.570
Bậc 7 3.96 7.128
Bậc 8 4.27 7.686
Bậc 9 4.58 8.244
Bậc 10 4.89 8.802

Công chức loại B

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 1.86 3.348
Bậc 2 2.06 3.708
Bậc 3 2.26 4.068
Bậc 4 2.46 4.428
Bậc 5 2.66 4.788
Bậc 6 2.86 5.148
Bậc 7 3.06 5.508
Bậc 8 3.26 5.868
Bậc 9 3.46 6.228
Bậc 10 3.66 6.588
Bậc 11 3.86 6.948
Bậc 12 4.06 7.308

Công chức loại C

Nhóm 01 (C1)

Bậc lương  Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 1.65 2.970
Bậc 2 1.83 3.294
Bậc 3 2.01 3.618
Bậc 4 2.19 3.942
Bậc 5 2.37 4.266
Bậc 6 2.55 4.590
Bậc 7 2.73 4.914
Bậc 8 2.91 5.238
Bậc 9 3.09 5.562
Bậc 10 3.27 5.886
Bậc 11 3.45 6.210
Bậc 12 3.63 6.534

Nhóm 02 (C2)

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 1.50 2.700
Bậc 2 1.68 3.024
Bậc 3 1.86 3.348
Bậc 4 2.04 3.672
Bậc 5 2.22 3.996
Bậc 6 2.40 4.320
Bậc 7 2.58 4.644
Bậc 8 2.76 4.968
Bậc 9 2.94 5.292
Bậc 10 3.12 5.616
Bậc 11 3.30 5.940
Bậc 12 3.48 6

Nhóm 03 (C3)

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (nghìn đồng)
Bậc 1 1.35 2.430
Bậc 2 1.53 2.754
Bậc 3 1.71 3.078
Bậc 4 1.89 3.402
Bậc 5 2.07 3.726
Bậc 6 2.25 4.050
Bậc 7 2.43 4.374
Bậc 8 2.61 4.698
Bậc 9 3.79 6.822
Bậc 10 3.97 7.146
Bậc 11 3.15 5.670
Bậc 12 3.33 5.994

Các bậc lương của chuyên viên, chuyên gia cao cấp

Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3
Hệ số lương 8.80 9.40 10.00
Mức lương đến 30/6/2023 13,112 14,006 14,900
Mức lương từ 01/7/2023 15,840 16,920 18,000