[Giải đáp] Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế?

14/07/2026

22/01/2025

487

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không? Đây là câu hỏi được nhiều chủ doanh nghiệp quan tâm khi quyết định tạm ngừng hoạt động. Trong bài viết này, FAST sẽ giúp bạn hiểu rõ tạm ngừng kinh doanh là gì, trách nhiệm của doanh nghiệp khi tạm ngừng hoạt động, và trả lời chi tiết câu hỏi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không? Bên cạnh đó, bài viết cũng sẽ cung cấp thông tin về nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế, các trường hợp cụ thể dẫn đến thanh tra thuế, và những lưu ý quan trọng để giảm thiểu rủi ro. 

1. Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh như sau:

Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

c) Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.

d) Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Như vậy, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn sẽ có thể bị kiểm tra thuế.

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn có thể bị thanh tra thuế tùy thuộc vào tình hình cụ thể và quyết định của cơ quan thuế. Mặc dù việc tạm ngừng kinh doanh thường đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không phát sinh hoạt động kinh doanh mới, nhưng cơ quan thuế vẫn có quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện dấu hiệu bất thường hoặc cần làm rõ các vấn đề liên quan đến thời kỳ hoạt động trước đó.

Để giảm rủi ro bị thanh tra, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng các nghĩa vụ thuế đã được thực hiện đầy đủ trước khi tạm ngừng kinh doanh, đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ tài chính để sẵn sàng cung cấp nếu cần thiết. Việc chuẩn bị tốt không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định mà còn giảm thiểu các vấn đề pháp lý có thể phát sinh.

Xem thêm: Giải thể doanh nghiệp: Điều kiện, Quy trình tiến hành

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn có thể bị thanh tra thuế tùy thuộc vào tình hình cụ thể và quyết định của cơ quan thuế

Hình 1. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn có thể bị thanh tra thuế tùy thuộc vào tình hình cụ thể và quyết định của cơ quan thuế

2. Các trường hợp cụ thể dẫn đến thanh tra thuế

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, các quy định cụ thể bao gồm:

  • Không phải nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế được miễn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Tuy nhiên, nếu thời gian tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và quyết toán năm.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán: Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cơ quan thuế sẽ xác định lại nghĩa vụ thuế khoán phù hợp với thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Không được sử dụng hóa đơn: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật, người nộp thuế phải nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
  • Chấp hành các nghĩa vụ thuế liên quan: Người nộp thuế vẫn phải tuân thủ các quyết định và thông báo của cơ quan thuế liên quan đến đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính, thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật thuế. Đồng thời, người nộp thuế chịu trách nhiệm với các vi phạm hành chính về quản lý thuế, theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

Các trường hợp cụ thể dẫn đến thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau

Hình 2. Các trường hợp cụ thể dẫn đến thanh tra thuế đối với doanh nghiệp có thể xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau

>>> Xem thêm: Ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng MST?

3. Doanh nghiệp có quyền từ chối kiểm tra thuế tại trụ sở khi không có quyết định kiểm tra không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 111 Luật Quản lý thuế năm 2019, người nộp thuế có các quyền nhất định trong quá trình kiểm tra thuế tại trụ sở, trong đó bao gồm:

a) Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế.

Điều này có nghĩa là, nếu cơ quan thuế không xuất trình quyết định kiểm tra thuế hợp pháp, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền từ chối không tiếp đoàn kiểm tra, không phải cung cấp hồ sơ hay làm việc với cơ quan thuế tại thời điểm đó.

Ngoài ra, người nộp thuế còn có các quyền liên quan khác như:

  • Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra;

  • Nhận và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;

  • Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường hoặc tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra.

Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền từ chối việc kiểm tra thuế tại trụ sở nếu không có quyết định kiểm tra thuế do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc kiểm tra chỉ được thực hiện khi đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

4. Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tuân theo các quy định pháp lý nghiêm ngặt để đảm bảo công bằng và minh bạch. Một trong những nguyên tắc cơ bản là tính minh bạch và công khai, tức là cơ quan thuế phải cung cấp thông tin đầy đủ về lý do, mục đích và các bước thực hiện trong quá trình thanh tra. Đồng thời, nguyên tắc không phân biệt đối xử đảm bảo rằng mọi doanh nghiệp, kể cả những doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đều phải chịu sự thanh tra thuế công bằng và hợp lý nếu có dấu hiệu vi phạm.

Ngoài ra, nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của doanh nghiệp cũng được chú trọng, với việc đảm bảo quyền khiếu nại và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong suốt quá trình thanh tra. Trong trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, các thanh tra thuế vẫn có thể tiến hành nếu có nghi ngờ về nghĩa vụ thuế chưa hoàn tất hoặc các vấn đề liên quan đến tài chính chưa được xử lý.

Nguyên tắc kiểm tra tập trung vào việc đối chiếu và xác minh tính chính xác của các hồ sơ thuế, các chứng từ kê khai thuế từ doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các khoản thuế đã được tạm dừng hoặc điều chỉnh trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh. Các doanh nghiệp cũng cần tuân thủ đúng thời gian, thủ tục và báo cáo khi nhận được thông báo thanh tra, nếu không có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải tuân theo các quy định pháp lý nghiêm ngặt

Hình 3. Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải tuân theo các quy định pháp lý nghiêm ngặt 

4. Một số câu hỏi thường gặp

4.1. Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh không cần nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng. Tuy nhiên, nếu việc tạm ngừng không bao trọn một tháng, một quý hoặc cả năm theo lịch dương hoặc tài chính, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và quyết toán năm theo quy định.

4.2. Thời hạn thanh tra thuế là bao lâu?

Thời gian thanh tra thuế có thể dao động tùy theo mức độ phức tạp của hồ sơ và tình trạng của doanh nghiệp. Thông thường, một cuộc thanh tra thuế sẽ kéo dài từ 30 đến 60 ngày, tuy nhiên, trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng, thời gian thanh tra có thể được kéo dài. Doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với cơ quan thuế để giải quyết nhanh chóng.

4.3. Các lưu ý để chuẩn bị hồ sơ khi bị thanh tra thuế

Khi bị thanh tra thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng các hồ sơ, bao gồm sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, hóa đơn chứng từ, và các tài liệu chứng minh các khoản chi phí, doanh thu. Các lưu ý quan trọng là đảm bảo các tài liệu đầy đủ, chính xác và có sẵn khi cơ quan thuế yêu cầu. Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra lại việc kê khai thuế có khớp với các giao dịch thực tế và chuẩn bị để giải trình bất kỳ vấn đề nào phát sinh trong suốt quá trình thanh tra.

Với chi phí thấp và công nghệ hiện đại, Fast Accounting Online cung cấp một giải pháp kế toán toàn diện, dễ sử dụng và phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Phần mềm này không chỉ đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán như ghi chép sổ sách, tính toán thuế, lập báo cáo tài chính mà còn đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng. Tính linh hoạt trong quản trị của phần mềm cũng là một điểm mạnh, cho phép doanh nghiệp dễ dàng điều chỉnh và tối ưu hóa quy trình kế toán theo nhu cầu riêng biệt của mình, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Tạm ngừng kinh doanh là một quyết định cần thiết trong nhiều tình huống, nhưng doanh nghiệp vẫn phải chú trọng đến việc tuân thủ các nghĩa vụ thuế và báo cáo thuế đầy đủ. Chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và duy trì sổ sách kế toán đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ uy tín trong hoạt động kinh doanh.

Thông tin liên hệ: