Thuế môn bài là một trong những khoản thuế bắt buộc mà các doanh nghiệp, tổ chức/cá nhân kinh doanh bắt buộc phải nộp hàng năm. Việc hạch toán thuế môn bài đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính. Bài viết này FAST sẽ hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán thuế môn bài, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định hiện hành.
1. Thuế môn bài hạch toán vào tài khoản nào?
Theo quy định pháp luật hiện hành, lệ phí môn bài (trước đây gọi là thuế môn bài) đã được bãi bỏ kể từ ngày 01/01/2026. Do đó, từ kỳ kế toán năm 2026 trở đi, doanh nghiệp không còn phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp và hạch toán lệ phí môn bài.
Tuy nhiên, đối với các khoản lệ phí môn bài phát sinh trước thời điểm 01/01/2026 (ví dụ: nghĩa vụ của năm 2025 trở về trước chưa xử lý xong), kế toán vẫn cần theo dõi và hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
Cụ thể, lệ phí môn bài phát sinh trong các kỳ trước được phản ánh vào Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, bao gồm:
-
Tài khoản 3338 – Thuế khác:
Dùng để ghi nhận các khoản thuế, lệ phí phải nộp cho Nhà nước, trong đó có lệ phí môn bài phát sinh trước khi chính sách bãi bỏ có hiệu lực.-
TK 33381 – Phải nộp Nhà nước:
Phản ánh riêng số lệ phí môn bài phải nộp, đã nộp hoặc còn phải nộp của các kỳ trước. -
TK 33382 – Các loại thuế khác:
Ghi nhận các khoản thuế khác ngoài lệ phí môn bài theo quy định.
-
-
Tài khoản 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác:
Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán đơn giản và không tách riêng lệ phí môn bài trên TK 33381, kế toán có thể sử dụng TK 3339 để theo dõi các khoản phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước, bao gồm cả lệ phí môn bài phát sinh trước năm 2026.
Việc lựa chọn tài khoản hạch toán cụ thể cần căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng và yêu cầu quản lý nội bộ, đồng thời lưu ý rằng từ năm tài chính 2026 trở đi sẽ không còn phát sinh khoản lệ phí môn bài mới để ghi nhận.

2. Cách hạch toán thuế môn bài năm 2026
Năm 2025 là năm cuối cùng doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí môn bài theo quy định hiện hành. Do đó, việc hạch toán lệ phí môn bài trong năm 2025 vẫn cần được thực hiện đầy đủ, đúng tài khoản và đúng chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
2.1 Hạch toán thuế môn bài khi nộp tờ khai
Khi hoàn tất việc nộp tờ khai thuế môn bài, việc hạch toán thuế môn bài là rất quan trọng. Dựa trên tờ khai lệ phí môn bài đã nộp cho cơ quan thuế, doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán chính xác để ghi nhận số thuế phải nộp vào các tài khoản phù hợp.
Lưu ý: Để thực hiện hạch toán thuế môn bài, trước tiên cần xác định chế độ kế toán được áp dụng cho doanh nghiệp theo Thông tư 133 hay Thông tư 200. Việc này còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp:
- Đối với Thông tư 133: Áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Đối với Thông tư 200: Áp dụng cho cả doanh nghiệp lớn và nhỏ.
Khi nộp tờ khai, hạch toán thuế môn bài theo các bước sau:
- Hạch toán thuế môn bài theo Thông tư 200:
- Nợ tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí
- Có tài khoản 3338 (TK 33382): Các loại thuế khác.
- Hạch toán thuế môn bài theo Thông tư 133:
- Nợ tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Có tài khoản 3338 (TK 33382): Các loại thuế khác.
Ví dụ: Doanh nghiệp ABC nộp tờ khai thuế môn bài cho năm tài chính với số thuế phải nộp là 5.000.000 đồng. Dưới đây là cách hạch toán thuế môn bài:
- Nợ tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): 5.000.000 đồng.
- Có tài khoản 3338 (TK 33382 – Thuế môn bài): 5.000.000 đồng.
Xem thêm: [TẢI] Mẫu Tờ khai lệ phí môn bài 01/LPMB và cách lập theo TT 80
2.2. Hạch toán thuế môn bài khi nộp tiền vào ngân sách Nhà nước
Cho dù doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 hay Thông tư 200, quy trình hạch toán thuế môn bài khi nộp tiền vào ngân sách là như nhau. Dựa trên biên nhận nộp tiền đầy đủ và đúng hạn, việc hạch toán thuế môn bài năm 2024 được thực hiện như sau:
- Nợ tài khoản 3338 (TK 33382): Ghi nhận các loại thuế khác.
- Có tài khoản 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ: Giả sử một doanh nghiệp phải nộp thuế môn bài vào ngân sách Nhà nước với số tiền 3.000.000 đồng. Dưới đây là cách hạch toán thuế môn bài khi nộp tiền vào ngân sách:
Hạch toán trên tài khoản 3338 (TK 33382):
- Nợ tài khoản 3338: 3.000.000 đồng.
- Có tài khoản 111: 3.000.000 đồng.
2.3. Hạch toán tiền chậm nộp thuế môn bài
Khi doanh nghiệp nhận được Quyết định xử phạt từ Cơ quan thuế, cần phải thực hiện hạch toán thuế môn bài năm 2024 như sau:
- Nợ vào tài khoản 811: Chi phí khác.
- Có vào tài khoản 3339: Phí và lệ phí cùng các khoản phải nộp khác (Số tiền phạt do nộp chậm).
Khi doanh nghiệp nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước, phải thực hiện hạch toán thuế môn bài:
- Nợ vào tài khoản 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
- Có vào tài khoản 111 hoặc 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
Khi doanh nghiệp kết chuyển vào cuối kỳ, cần thực hiện hạch toán thuế môn bài:
- Nợ vào tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh.
- Có vào tài khoản 811: Chi phí khác.
Lưu ý: Các khoản tiền phạt nộp chậm tiền thuế môn bài và tiền phạt chậm nộp tờ khai thuế môn bài sẽ không được phép trừ khi tính toán thuế TNDN.
Ví dụ: Công ty A hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn với vốn điều lệ là 8 tỷ đồng. Lệ phí môn bài của công ty A cần nộp trước ngày 31-12-2023.
Trong tháng 1-2023, công ty A cần thực hiện việc kê khai lệ phí môn bài. Với vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, số lệ phí môn bài phải nộp trong năm của công ty A là 3 triệu đồng. Dựa vào tờ khai, lệ phí môn bài của công ty A được hạch toán như sau:
- Nợ tài khoản 6422: 3.000.000 đồng.
- Có tài khoản 3339: 3.000.000 đồng.
Sau khi thực hiện thanh toán thuế môn bài vào ngân sách, công ty A sẽ tiến hành hạch toán thuế môn bài như sau:
- Nợ tài khoản 3339: 3.000.000 đồng.
- Có tài khoản 112: 3.000.000 đồng.
Như vậy, công ty A đã thực hiện việc hạch toán thuế môn bài năm 2024 theo thông tư 133. Vì việc nộp lệ phí môn bài đã được thực hiện đúng hạn, công ty không phải chịu tiền phạt vì đóng chậm thuế.
Việc hạch toán lệ phí môn bài năm 2025 cần được thực hiện đúng tài khoản, đúng thời điểm và đúng chế độ kế toán để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Đồng thời, kế toán cần lưu ý rằng từ năm 2026 trở đi, lệ phí môn bài đã được bãi bỏ, do đó sẽ không còn phát sinh các bút toán liên quan trong các kỳ kế toán sau.
>> Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán hàng bán bị trả lại: Quy trình và ví dụ
3. Những quy định về hạch toán thuế môn bài
Trong năm 2025, lệ phí môn bài vẫn là khoản nghĩa vụ tài chính mà các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, đây là năm cuối cùng phát sinh nghĩa vụ lệ phí môn bài, trước khi khoản thu này chính thức được bãi bỏ từ năm 2026.
Do đó, kế toán cần nắm rõ đối tượng áp dụng, trường hợp được miễn, mức thu và thời hạn nộp, nhằm đảm bảo việc hạch toán và kê khai được thực hiện chính xác, đầy đủ.
3.1 Đối tượng phải nộp thuế môn bài
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, đối tượng phải đóng lệ phí môn bài bao gồm:
a) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam:
- Công ty cổ phần.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Doanh nghiệp nhà nước.
b) Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp:
- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
- Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
d) Tổ chức, cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Tổ hợp tác.
- Hộ kinh doanh cá thể.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các đối tượng này có trách nhiệm nộp thuế môn bài hàng năm theo quy định của pháp luật. Việc hạch toán thuế môn bài cần được thực hiện đối với tất cả các đối tượng nêu trên, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
3.2 Đối tượng được miễn lệ phí thuế môn bài
Bên cạnh các đối tượng phải nộp thuế môn bài, có một số trường hợp được miễn nộp thuế này. Cụ thể:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
b) Cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
c) Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
d) Quỹ tín dụng nhân dân xã.
e) Chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
f) Quỹ tín dụng nhân dân cấp huyện trở lên.
g) Tổ chức tín dụng sau khi có quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm soát đặc biệt.
h) Doanh nghiệp, hợp tác xã ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh và đã gửi đơn đề nghị ngừng hoạt động kinh doanh cho cơ quan thuế.
i) Doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác đã quyết định giải thể và đang trong thời gian giải thể.
Đối với các đối tượng được miễn thuế môn bài, doanh nghiệp không cần thực hiện hạch toán khoản thuế này. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc miễn thuế phải được xác nhận bởi cơ quan thuế có thẩm quyền.
3.3 Lệ phí thuế môn bài năm 2025
Mức thuế môn bài được quy định cụ thể theo từng đối tượng nộp thuế. Dưới đây là bảng tổng hợp mức thuế môn bài áp dụng cho năm 2024:
a) Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
- Bậc 1: 3.000.000 đồng/năm áp dụng đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng.
- Bậc 2: 2.000.000 đồng/năm áp dụng đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống.
- Bậc 3: 1.000.000 đồng/năm áp dụng đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác.
b) Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Bậc 1: 1.000.000 đồng/năm áp dụng đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.
- Bậc 2: 500.000 đồng/năm áp dụng đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng/năm.
- Bậc 3: 300.000 đồng/năm áp dụng đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng/năm.
Khi hạch toán thuế môn bài, kế toán cần căn cứ vào mức thuế tương ứng với đối tượng nộp thuế của doanh nghiệp để ghi nhận chính xác số tiền thuế phải nộp.
3.4 Thời hạn đóng lệ phí môn bài
Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thời hạn đóng lệ phí môn bài được quy định như sau:
- Chậm nhất là ngày 30-01 hàng năm.
- Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30-07 năm kết thúc thời gian miễn.
- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30-01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
- Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30-07 năm ra hoạt động.
- Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30-01 năm liền kề năm ra hoạt động.

4. Những lưu ý khi hạch toán thuế môn bài cho các doanh nghiệp
Để đảm bảo việc hạch toán thuế môn bài chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần ghi nhớ một số điểm quan trọng sau:
-
Hạch toán đúng thời điểm: Thuế môn bài cần được ghi nhận vào thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế, không phải khi thực hiện thanh toán. Việc này giúp phản ánh đúng tình hình tài chính và tránh sai sót trong báo cáo kế toán.
-
Theo dõi và kiểm soát chặt chẽ: Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi, cập nhật số tiền thuế môn bài phải nộp, đảm bảo không bị thiếu hoặc nộp trễ hạn, tránh các khoản phạt không đáng có.
-
Cập nhật khi thay đổi quy mô vốn: Nếu có điều chỉnh về vốn điều lệ hoặc quy mô doanh nghiệp, mức thuế môn bài cũng có thể thay đổi. Khi đó, doanh nghiệp cần kịp thời điều chỉnh và hạch toán lại cho phù hợp.
-
Lưu trữ đầy đủ chứng từ: Tất cả các hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc kê khai và nộp thuế môn bài cần được lưu trữ cẩn thận để phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra thuế khi cần thiết.

Tóm lại, việc hạch toán lệ phí môn bài đúng quy định giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật và phản ánh chính xác số liệu trên báo cáo tài chính. Khi nắm rõ các quy định liên quan, doanh nghiệp có thể hạn chế sai sót trong kê khai, nộp và ghi nhận kế toán, đồng thời chủ động hơn trong công tác quản lý tài chính, đặc biệt trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi lệ phí môn bài chính thức được bãi bỏ từ năm 2026.
Thông tin liên hệ:
- Website: https://fast.com.vn/
- Email: info@fast.com.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/PhanMemFAST
- Zalo: https://zalo.me/phanmemfast
Xem thêm các bài viết liên quan:
