Tìm hiểu trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không?

14/07/2026

11/07/2026

4

Trợ cấp thôi việc là khoản chế độ quen thuộc dành cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng, nhưng việc xác định nghĩa vụ thuế đối với khoản tiền này lại thường gây lúng túng cho cả kế toán lẫn người lao động. Trong bài viết này, FAST sẽ giúp bạn nắm rõ khoản trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không, cách tính thuế đối với phần vượt mức, cũng như phương pháp hạch toán khoản tiền này một cách dễ hiểu và thực tế.

1. Trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN?

Để trả lời câu hỏi này, cần phân biệt rõ hai trường hợp: trợ cấp chi trả đúng quy định và trợ cấp chi trả vượt mức quy định của pháp luật lao động.

Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 1, Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC), các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, trợ cấp thất nghiệp chi trả đúng theo quy định của pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ngược lại, phần trợ cấp chi trả vượt mức quy định tại Bộ luật Lao động 2019 sẽ bị coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (nếu chi trả trước khi người lao động nghỉ việc) hoặc khấu trừ 10% (nếu chi trả sau khi người lao động đã nghỉ việc và khoản tiền từ 2 triệu đồng trở lên).

Bảng tóm tắt nhanh:

Trường hợp Chịu thuế TNCN Căn cứ pháp lý
Chi trả đúng quy định BLLĐ 2019 Không chịu thuế Điểm b, K2, Đ2 TT 111/2013
Chi trả vượt mức (trước khi NLĐ nghỉ việc) Biểu thuế lũy tiến (phần vượt) Điểm i, K1, Đ25 TT 111/2013
Chi trả vượt mức (sau khi NLĐ đã nghỉ việc, từ 2 triệu đồng) Khấu trừ 10% tạm thời Điểm i, K1, Đ25 TT 111/2013

khoản trợ cấp nhận được khi nhân viên nghỉ việc

Nhân viên thường nhận được khoản trợ cấp từ Nhà nước sau khi nghỉ việc tại công ty

2. Cách tính thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc

2.1. Các bước tính thuế thu nhập cá nhân đối với trợ cấp thôi việc

Bước 1: Xác định mức trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đã làm việc từ đủ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc với mức tối thiểu là 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc tính trợ cấp.

Công thức tính mức trợ cấp chuẩn pháp lý:

Trợ cấp thôi việc = ½ × Số năm làm việc tính trợ cấp × Tiền lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Lưu ý: Thời gian làm việc tính trợ cấp không bao gồm thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (theo Điều 8, Nghị định 05/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 148/2018/NĐ-CP).

Bước 2: Xác định phần trợ cấp vượt mức

So sánh số tiền doanh nghiệp thực tế chi trả với mức trợ cấp tính theo công thức trên. Phần chênh lệch vượt mức được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN.

Thu nhập chịu thuế = Tổng trợ cấp thực tế − Mức trợ cấp theo quy định BLLĐ

Bước 3: Xác định thời điểm chi trả để áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp

  • Nếu chi trả trước khi người lao động nghỉ việc (hợp đồng lao động còn hiệu lực): phần vượt được cộng vào tiền lương, tiền công trong tháng và tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Nếu chi trả sau khi người lao động đã nghỉ việc: doanh nghiệp khấu trừ 10% trên tổng số tiền chi trả nếu từ 2.000.000 đồng trở lên (theo Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

2.2. Công thức tính thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc 

Trường hợp chi trả trước khi người lao động nghỉ việc (áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần):

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất − Số tiền giảm trừ

Ví dụ minh họa:

Anh Nguyễn Văn A làm việc liên tục 8 năm tại công ty B. Mức lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 15.000.000 đồng/tháng. Công ty chi trả trợ cấp thôi việc 80.000.000 đồng.

Bước 1 – Mức trợ cấp theo quy định pháp luật: ½ × 8 năm × 15.000.000 = 60.000.000 đồng → Không chịu thuế TNCN.

Bước 2 – Phần vượt mức chịu thuế: 80.000.000 − 60.000.000 = 20.000.000 đồng → Phải tính thuế TNCN.

Bước 3 – Áp dụng thuế: Khoản 20.000.000 đồng được cộng vào tiền lương tháng nghỉ việc và tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần (nếu chi trả khi còn hợp đồng lao động), hoặc khấu trừ 10% = 2.000.000 đồng (nếu chi trả sau khi người lao động đã nghỉ việc).

tính tiền thuế cho khoản trợ cấp

Công ty có trách nhiệm khấu trừ tính phần thuế TNCN từ khoản trợ cấp

3. Cách hạch toán đối với trợ cấp thôi việc

Sau khi xác định được các số liệu và nghĩa vụ thuế phát sinh, kế toán cần tiến hành ghi nhận vào hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp đúng tài khoản quy định.

3.1. Hạch toán trợ cấp thôi việc theo thông tư 200

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khoản trợ cấp thôi việc được ghi nhận vào chi phí của doanh nghiệp trong kỳ phát sinh. Cụ thể:

Bút toán Tài khoản Ý nghĩa
Nợ TK 642 / 641 / 627 / 622 Chi phí quản lý / bán hàng / sản xuất chung / nhân công trực tiếp (tùy bộ phận người lao động)
TK 334 Phải trả người lao động, ghi nhận nghĩa vụ chi trả trợ cấp 

Căn cứ: Thông tư 200/2014/TT-BTC; Khoản 6 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP; Khoản 7 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP.

Lưu ý: Khoản chi trợ cấp thôi việc được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (quyết định nghỉ việc, quyết định chi trả trợ cấp, chứng từ thanh toán).

3.2. Hạch toán chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động

Khi thực tế chi tiền trợ cấp cho người lao động, doanh nghiệp ghi nhận bút toán thanh toán như sau:

Bút toán Tài khoản Ý nghĩa
Nợ TK 334 Phải trả người lao động, thanh toán khoản nghĩa vụ đã ghi nhận 
TK 111 hoặc TK 112 Tiền mặt (TK 111) hoặc tiền gửi ngân hàng (TK 112) tùy phương thức thanh toán

Ví dụ minh họa hạch toán:

Công ty ABC chấm dứt hợp đồng lao động với chị Nguyễn Thị B (nhân viên quản lý) sau 5 năm làm việc. Mức trợ cấp thôi việc là 30.000.000 đồng, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

Ghi nhận chi phí: Nợ TK 642: 30.000.000 / Có TK 334: 30.000.000

Chi trả thực tế: Nợ TK 334: 30.000.000 / Có TK 112: 30.000.000

4. Câu hỏi thường gặp 

4.1. Tiền bồi thường nghỉ việc có tính thuế TNCN không?

Cần phân biệt rõ tiền bồi thườngtrợ cấp thôi việc. Theo Điểm n, Khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Khoản 3, Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC), các khoản bồi thường theo quy định pháp luật như bồi thường tai nạn lao động, bồi thường thiệt hại theo quy định của Nhà nước thuộc diện được miễn thuế TNCN.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và chi trả khoản bồi thường vượt mức theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, hoặc hỗ trợ thêm theo chính sách nội bộ, phần vượt đó sẽ phải chịu thuế TNCN (theo Khoản 1, Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 và Thông tư 111/2013/TT-BTC).

4.2. Trợ cấp thôi việc có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Có. Khoản trợ cấp thôi việc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ hai điều kiện theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

  • Khoản chi trả có đủ chứng từ hợp lệ (quyết định thôi việc, bảng tính trợ cấp, chứng từ thanh toán).
  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Lưu ý: Phần trợ cấp vượt mức quy định vẫn được trừ khi tính thuế TNDN (nếu đủ chứng từ), tuy nhiên phần vượt này sẽ phải chịu thuế TNCN đối với người lao động như đã phân tích ở trên.

4.3. Trợ cấp thôi việc cho người nước ngoài có tính thuế TNCN không?

Nguyên tắc áp dụng tương tự như đối với lao động Việt Nam. Phần trợ cấp thôi việc chi trả đúng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 được miễn thuế TNCN; phần vượt mức phải chịu thuế.

Riêng đối với người nước ngoài đến cư trú và làm việc tại Việt Nam, trợ cấp chuyển vùng một lần (relocation allowance) được trừ theo mức ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và không chịu thuế TNCN (theo Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC). Phần vượt mức trong hợp đồng sẽ phải chịu thuế TNCN.

Tóm lại, vấn đề trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không đòi hỏi kế toán và bộ phận nhân sự phải nắm vững cả quy định lao động lẫn quy định thuế. Ba điểm cốt lõi cần ghi nhớ:

  • Trợ cấp chi đúng mức theo BLLĐ 2019 → Miễn thuế TNCN hoàn toàn.
  • Phần vượt mức → Phải chịu thuế TNCN (lũy tiến hoặc khấu trừ 10% tùy thời điểm chi trả).
  • Hạch toán đúng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC → Được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Việc trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN hay không sẽ phụ thuộc vào từng khoản chi trả và quy định pháp luật hiện hành. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn để bảo vệ quyền lợi của mình khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đừng quên theo dõi FAST để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích về thuế, tiền lương và các chính sách lao động mới nhất.

Thông tin liên hệ: