Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNDN mới nhất năm 2026

21/05/2026

21/05/2026

98

Hạch toán thuế TNDN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là việc doanh nghiệp ghi nhận, phản ánh và xử lý các khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành, hoãn lại và bổ sung) vào hệ thống tài khoản kế toán theo chuẩn mực mới, nhằm đảm bảo minh bạch và đúng quy định pháp luật.

Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNDN mới nhất năm 2026
Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNDN mới nhất năm 2026

Căn cứ pháp lý mới nhất về hạch toán thuế TNDN 2026

Để hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đúng quy định và hạn chế rủi ro sai sót, doanh nghiệp cần cập nhật và áp dụng đồng bộ các văn bản pháp lý mới nhất sau:

  • Thông tư 99/2025/TT-BTC: Ban hành hệ thống tài khoản kế toán áp dụng từ năm 2026, trong đó có hướng dẫn chi tiết cách ghi nhận và hạch toán thuế TNDN theo chuẩn mới.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025: Quy định nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế, cách tính thuế và các chính sách ưu đãi liên quan.
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất và phương pháp kê khai, quyết toán thuế.

Điểm đáng chú ý, Thông tư 99/2025/TT-BTC đã cập nhật thêm quy định về hạch toán thuế tối thiểu toàn cầu, đồng thời chuẩn hóa cách ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Những thay đổi này giúp doanh nghiệp minh bạch hơn trong báo cáo tài chính và tiệm cận với thông lệ kế toán quốc tế.

>>> Xem thêm: Điểm mới Thông tư 99/2025/TT-BTC – Chuẩn bị cho chế độ kế toán doanh nghiệp 2026

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 99

Theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản chính sau:

  • TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành.
  • TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • TK 82112: Chi phí thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu).
  • TK 3334: Thuế TNDN phải nộp.
  • TK 243: Tài sản thuế hoãn lại.
  • TK 347: Thuế TNDN hoãn lại phải trả.

Việc sử dụng đúng hệ thống tài khoản giúp doanh nghiệp kiểm soát nghĩa vụ thuế và phục vụ báo cáo tài chính minh bạch.

Hướng dẫn hạch toán chi tiết thuế TNDN theo Thông tư 99

Hạch toán thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành là khoản thuế phát sinh trực tiếp trong kỳ tính thuế và được doanh nghiệp tạm nộp theo quý.

  • Tạm tính hàng quý: Khi xác định số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán ghi nhận chi phí thuế tương ứng:
    • Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành.
    • Có TK 3334 – Thuế TNDN.
  • Khi nộp thuế vào ngân sách Nhà nước:
    • Nợ TK 3334 – Thuế TNDN.
    • Có TK 111, 112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng.
  • Cuối năm khi quyết toán thuế, căn cứ vào số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán:
    • Nếu thuế thực tế phải nộp lớn hơn số đã tạm nộp → ghi nhận bổ sung chi phí thuế TNDN
    • Nếu thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp → điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN

Đây là bước quan trọng giúp đảm bảo số liệu kế toán khớp đúng với hồ sơ quyết toán thuế và phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

ví dụ thuế TNDN tạm tính
Hạch toán thuế TNDN hiện hành

Hạch toán thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu)

Từ năm 2026, quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (Global Minimum Tax) chính thức được áp dụng, tạo ra thay đổi đáng kể trong cách hạch toán, đặc biệt với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.

Đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai:

  • Ghi nhận chi phí thuế TNDN bổ sung phát sinh.
  • Thực hiện phân bổ nghĩa vụ thuế cho các đơn vị liên quan.
  • Đồng thời ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại theo quy định.

Đối với đơn vị không trực tiếp kê khai:

  • Nhận thông báo phân bổ nghĩa vụ thuế từ đơn vị kê khai.
  • Ghi nhận chi phí thuế TNDN tương ứng với phần nghĩa vụ được phân bổ.

Đây là nội dung mới và có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp FDI, tập đoàn đa quốc gia, đòi hỏi kế toán cần theo dõi riêng và hạch toán chính xác để tránh sai sót.

Hạch toán thuế TNDN hoãn lại

Thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ chênh lệch tạm thời giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, thường gặp trong các khoản trích trước, khấu hao hoặc doanh thu chưa thực hiện.

Trường hợp ghi nhận chi phí thuế hoãn lại:

  • Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Có TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả.

Trường hợp hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại:

  • Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Việc hạch toán đúng thuế hoãn lại giúp báo cáo tài chính phản ánh sát thực tế lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật.

Tổng hợp mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất

Thuế suất thuế TNDN năm 2026 là bao nhiêu?

Đối tượng áp dụng Mức thuế suất Điều kiện áp dụng
Thuế suất phổ thông 20% Áp dụng cho đa số doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ 15% Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm
Doanh nghiệp vừa 17% Doanh thu từ trên 3 – 50 tỷ đồng/năm
Hoạt động dầu khí 25% – 50% Tùy theo vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng
Khai thác tài nguyên quý hiếm 40% – 50% Áp dụng cho các loại tài nguyên đặc biệt theo quy định

Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?

  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh: Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Thu nhập khác: Chuyển nhượng vốn, chứng khoán; Chuyển nhượng bất động sản; Thanh lý tài sản; Lãi tiền gửi, cho vay; Thu nhập từ bản quyền, công nghệ; Khoản nợ khó đòi thu hồi được; Tiền phạt, bồi thường hợp đồng; Tài trợ, quà tặng.