fbpx

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài chi tiết

17/04/2026

14/04/2026

10

Thuế TNCN cho người nước ngoài là nội dung doanh nghiệp thường quan tâm khi thuê chuyên gia, lao động nước ngoài hoặc chi trả các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Nếu xác định sai tình trạng cư trú hoặc loại thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp rất dễ khấu trừ sai và phát sinh rủi ro khi kê khai. Cùng FAST tìm hiểu đối tượng nộp thuế TNCN là người nước ngoài, các loại thu nhập chịu thuế và cách tính thuế theo quy định hiện hành.

1. Các đối tượng nộp thuế TNCN là người nước ngoài

Người nước ngoài thuộc diện nộp thuế TNCN tại Việt Nam được chia thành 2 nhóm: cá nhân cư trúcá nhân không cư trú. Việc phân loại này rất quan trọng vì phạm vi thu nhập chịu thuế vì cách tính thuế của hai nhóm là khác nhau. 

1.1. Cá nhân cư trú

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện như:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 1 năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
  • nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định, bao gồm nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê ở Việt Nam theo hợp đồng thuê nhà có thời hạn. Với nhóm này, thu nhập chịu thuế bao gồm cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. 

1.2. Cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú. Nhóm này chỉ bị tính thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập ở trong hay ngoài nước. 

>> Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân 2025: Mức đóng và cách tínht theo quy định

2. Các loại thu nhập chịu thuế TNCN đối với người nước ngoài

Luật hiện hành quy định 10 nhóm thu nhập chịu thuế TNCN. Với người nước ngoài làm việc hoặc đầu tư tại Việt Nam, các nhóm thường gặp nhất là tiền lương, tiền công; kinh doanh, dịch vụ; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản; bản quyền, nhượng quyền; trúng thưởng và một số khoản thu nhập khác. 

2.1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Đây là nhóm thu nhập phổ biến nhất với người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Thu nhập chịu thuế bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao và nhiều khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do doanh nghiệp chi trả, trừ các khoản được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo luật.

thu nhập từ tiền lương công

2.2. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ

Người nước ngoài có thể phát sinh thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hành nghề độc lập hoặc một số hoạt động trên nền tảng số. Nếu thuộc diện cá nhân cư trú thì từ kỳ tính thuế 2026, thu nhập kinh doanh áp dụng quy định mới của Luật 109/2025/QH15; nếu là cá nhân không cư trú thì thuế được xác định theo doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhân với thuế suất theo từng lĩnh vực.

2.3. Thu nhập từ đầu tư vốn và chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn thường là tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần và các khoản thu từ góp vốn đầu tư. Khác với đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập phát sinh khi người nước ngoài bán phần vốn góp, cổ phần hoặc chứng khoán; đây là nhóm thu nhập riêng vì căn cứ tính thuế và thuế suất không giống nhau.

>> Xem thêm: Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần, vốn góp 2026

2.4. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Người nước ngoài có phát sinh giao dịch chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam vẫn thuộc diện xem xét tính thuế TNCN theo quy định. Thu nhập này bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất hoặc các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

2.5. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền, trúng thưởng

Ngoài tiền lương và đầu tư, người nước ngoài còn có thể phát sinh thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại hoặc trúng thưởng tại Việt Nam. Đây đều là các khoản thu nhập chịu thuế và thường được tính theo thuế suất toàn phần trên phần thu nhập vượt ngưỡng hoặc theo từng hợp đồng, từng lần phát sinh tùy từng loại.

2.6. Các khoản thu nhập khác thuộc diện chịu thuế

Ngoài các nhóm phổ biến trên, người nước ngoài còn có thể phát sinh thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng và một số nhóm thu nhập khác theo luật mới. Các khoản thu nhập khác hiện được luật ghi nhận gồm chuyển nhượng tên miền “.vn”, kết quả giảm phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon, biển số xe trúng đấu giá, tài sản số và chuyển nhượng vàng miếng.

các khoản thu nhập khác được tính thuế tncn

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài

Cách tính thuế TNCN của người nước ngoài phụ thuộc trước hết vào việc cá nhân đó là cư trú hay không cư trú. Sau đó mới xác định theo từng loại thu nhập cụ thể như tiền lương, tiền công, kinh doanh, đầu tư vốn hay chuyển nhượng tài sản. 

3.1. Đối với cá nhân cư trú

Thuế thu nhập cá nhân nước ngoài có giao kết hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên sẽ được tính như mức thuế công dân Việt Nam phải đóng khi có hợp đồng tương tự. Qua đó, đối tượng này áp dung phương pháp tính thuế luỹ tiến từng phần và số thuế thu nhập các nhận được xác định qua: 

Công thức tính: 

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế xuất 

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế – Các khoản giảm trừ

>> Xem thêm: Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (Cập nhật 2025)

3.2. Đối với cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, thuế TNCN được quy ước như sau: 

  • Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công là khi tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chi trả thu nhập cho người lao động.

  • Đối với khoản phí mua sản phẩm bảo hiểm có yếu tố tích lũy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là khi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện tiến hành chi trả quyền lợi bảo hiểm.

Công thức tính: 

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20% 

>> Xem thêm: Cách quyết toán thuế TNCN cho người nghỉ hưu trong năm

4. Lưu ý khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN đối với người nước ngoài

Khi tính thuế TNCN cho người nước ngoài, doanh nghiệp nên kiểm tra trước tình trạng cư trú, nguồn phát sinh thu nhập, loại thu nhậpthời điểm chi trả. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên chú ý các điểm sau: 

  • Quốc gia của người nước ngoài có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam có thể được miễn/giảm thuế một phần:

Theo Điều 62 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, ếu một cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế và đã nộp thuế ở nước ngoài (tại quốc gia có ký Hiệp định thuế với Việt Nam), thì khoản thuế đã nộp này có thể được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Điều kiện là số thuế đã nộp ở nước ngoài phải phù hợp với quy định của quốc gia đó và đúng với nội dung Hiệp định thuế đã ký với Việt Nam.

  • Cá nhân cư trú nước ngoài phải hoàn tất quyết toán thuế trước khi xuất cảnh: 

Khi người nước ngoài (dù là cư trú hay không cư trú tại Việt Nam) kết thúc hợp đồng lao động và rời khỏi Việt Nam, họ cần thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong kỳ tính thuế.

Việc này nhằm xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn (nếu có), đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân là chậm nhất 45 ngày kể từ ngày xuất cảnh. 

  • Doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ và kê khai thuế thay (tháng/quý): 

Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, đơn vị trả thu nhập sẽ căn cứ vào thời gian làm việc ghi trên hợp đồng hoặc văn bản cử sang Việt Nam để tạm khấu trừ thuế.

Cụ thể, nếu làm việc từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế thì áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần; nếu dưới 183 ngày thì áp dụng biểu thuế toàn phần.

  • Nếu thu nhập thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế: Cá nhân tự khai thuế (từng lần hoặc quý): 

Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, nếu tự khai thuế với cơ quan thuế thì có thể lựa chọn khai theo từng lần phát sinh hoặc theo quý.

  • Nếu khai theo từng lần phát sinh: nộp hồ sơ chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Nếu khai theo quý: nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam khai thuế thay, thì doanh nghiệp sẽ thực hiện theo kỳ khai thuế mà mình đang áp dụng (tháng hoặc quý).

>> Quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất 2025

Trong giai đoạn chuyển tiếp của quy định mới, doanh nghiệp càng nên xem kỹ căn cứ pháp lý và hồ sơ liên quan. Với các trường hợp phức tạp như làm việc nhiều quốc gia hoặc nhận thu nhập từ nhiều nguồn, cần đối chiếu chứng từ cẩn thận trước khi khấu trừ thuế.

Thuế TNCN cho người nước ngoài là nội dung doanh nghiệp cần theo dõi kỹ để khấu trừ đúng, kê khai đúng và hạn chế rủi ro khi quyết toán. Điều quan trọng là phải xác định đúng tình trạng cư trú, loại thu nhập và cách tính thuế của từng trường hợp. FAST đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tính thuế TNCN chính xác 

Thông tin liên hệ: