Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần, vốn góp 2026

04/06/2026

11/04/2026

97

Trong bối cảnh chuyển nhượng cổ phần và vốn góp ngày càng phổ biến, việc hiểu rõ thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần là điều cần thiết để tránh sai sót và rủi ro pháp lý. Trong bài viết này, FAST sẽ hướng dẫn chi tiết cách xác định thu nhập chịu thuế, công thức tính thuế, cũng như thủ tục kê khai và nộp thuế, giúp cá nhân và doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế một cách chính xác và nhanh chóng.

1. Quy định về thuế khi chuyển nhượng cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần, vốn góp là một trong những giao dịch tài chính phổ biến, nhưng đi kèm với đó là nghĩa vụ thuế TNCN. Hiểu rõ các quy định về thu nhập chịu thuế, đối tượng chịu thuế và các trường hợp miễn giảm sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp kê khai chính xác, tránh rủi ro pháp lý. Dưới đây là các điểm cần lưu ý.

1.1. Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế là tổng giá trị mà cá nhân nhận được khi chuyển nhượng cổ phần hoặc vốn góp nhằm mục đích sinh lợi. Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025, thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế được tính vào thu nhập chịu thuế. Như vậy, bất kỳ lợi nhuận nào từ việc bán, tặng cho hoặc thừa kế cổ phần đều phải kê khai và nộp thuế TNCN.

1.2. Thời điểm xác định thuế

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng cổ phần hoặc vốn góp được căn cứ theo điểm c, khoản 1, Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Cụ thể, thu nhập tính thuế phát sinh khi hợp đồng chuyển nhượng vốn góp chính thức có hiệu lực. Đây là thời điểm mà quyền sở hữu cổ phần hoặc vốn góp được chuyển giao hợp pháp.

Đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là khi cá nhân thực hiện việc chuyển nhượng hoặc rút vốn. Việc xác định đúng thời điểm giúp cá nhân và doanh nghiệp kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần chính xác, tránh sai sót và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

thời điểm xác định thuế

1.3. Đối tượng chịu thuế sau khi chuyển nhượng 

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC), đối tượng chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phầnvốn góp bao gồm:

  • Cá nhân cư trú: Phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, vốn góp tại Việt Nam.
  • Cá nhân không cư trú: Có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, vốn góp tại các doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Như vậy, tất cả cá nhân, dù trong nước hay nước ngoài, phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam đều phải kê khai và nộp thuế TNCN, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm theo quy định.

>> Xem thêm: Các Đối Tượng Không Chịu Thuế GTGT Theo Quy Định Hiện Hành

1.4  Trường hợp được miễn giảm thuế

Không phải mọi giao dịch đều phải nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần. Một số trường hợp được miễn hoặc giảm thuế gồm:

  • Chuyển nhượng giữa các thành viên trong gia đình như vợ chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột.
  • Giao dịch thuộc diện ưu đãi theo quy định pháp luật hoặc hiệp định quốc tế mà Việt Nam tham gia.
  • Trường hợp gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn… có thể được xem xét giảm thuế.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế theo quy định.

Nhờ đó, cá nhân có thể xác định đúng trường hợp của mình để kê khai chính xác và tránh nộp thuế không cần thiết.

trường hợp được miễn giảm thuế

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần

Để xác định nghĩa vụ thuế tncn từ chuyển nhượng cổ phần, trước hết cần xác định thu nhập tính thuế. Thu nhập này được xác định dựa trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần, có thể căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trị ghi nhận trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất trước khi giao dịch diễn ra.

Cách tính thuế TNCN:

  • Thuế TNCN áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
  • Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực hoặc ngày cá nhân thực hiện chuyển nhượng, rút vốn.
  • Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu chưa nộp thuế khi nhận, khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn và thuế TNCN từ chuyển nhượng.

Công thức tính thuế TNCN:

Thuế TNCN phải nộp Giá chuyển nhượng từng lần x Thuế suất (0.1%)

Ví dụ: Ông A là cổ đông công ty cổ phần ABC với 100.000 cổ phần x 10.000 đồng = 1.000.000.000 đồng. Ngày 10/08/2022, ông A chuyển nhượng toàn bộ cổ phần cho bà C với giá 100.000 cổ phần x 12.000 đồng = 1.200.000.000 đồng, nhận thanh toán qua tài khoản cá nhân.

  • Thu nhập tính thuế: 1.200.000.000 đồng
  • Thuế TNCN phải nộp: 1.200.000.000 x 0,1% = 1.200.000 đồng

Nhờ cách tính này, cá nhân dễ dàng xác định nghĩa vụ thuế tncn từ chuyển nhượng cổ phần minh bạch và đúng quy định pháp luật.

cách tính thuế tncn chuyển nhượng cổ phần

3. Cách kê khai và nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần, vốn góp

Việc kê khai và nộp thuế TNCN phải thực hiện đúng mẫu và đúng thời hạn để tránh vi phạm pháp luật. Cá nhân và doanh nghiệp cần nắm rõ hồ sơ, mẫu kê khai và nơi nộp thuế để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.

3.1. Kê khai thuế và hồ sơ khai thuế của cá nhân

Khi phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, vốn góp, cá nhân có trách nhiệm trực tiếp thực hiện kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần với cơ quan thuế. Việc kê khai được thực hiện theo từng lần phát sinh giao dịch, không gộp chung nhiều lần. Điều này giúp cơ quan thuế kiểm soát chính xác từng khoản thu nhập và nghĩa vụ thuế tương ứng.

Hồ sơ khai thuế bao gồm:

  • Tờ khai thuế TNCN mẫu số 04/CNV-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (Tải ngay)
  • Bản sao hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc vốn góp.
  • Tài liệu chứng minh giá trị vốn góp (theo sổ sách kế toán hoặc hợp đồng mua lại vốn).
  • Chứng từ liên quan đến các chi phí phát sinh trực tiếp từ hoạt động chuyển nhượng.

Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành, tức nơi doanh nghiệp hoặc tổ chức phát hành cổ phần, vốn góp đang được quản lý (theo điểm đ khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).

tờ khai thuế tncn

>> Xem thêm: Danh sách 8 cổng thông tin điện tử người nộp thuế cần biết

3.2. Kê khai, nộp thuế thay của doanh nghiệp

Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần thay cho cá nhân. Điều này thường xảy ra khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi thông tin cổ đông, thành viên góp vốn nhưng chưa có chứng từ chứng minh cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Khi đó, doanh nghiệp sẽ đứng ra thực hiện nghĩa vụ kê khai để đảm bảo hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Hình thức kê khai thuế:

  • Thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh giao dịch chuyển nhượng.
  • Hoặc kê khai theo tháng/quý nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều giao dịch và thuộc đối tượng khai theo kỳ.

Hồ sơ khai thuế bao gồm:

  • Tờ khai thuế TNCN mẫu số 04/CNV-TNCN.
  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (nếu kê khai cho nhiều cá nhân).
  • Hợp đồng chuyển nhượng và các tài liệu liên quan đến giá trị vốn góp, chi phí phát sinh.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành, tức nơi doanh nghiệp phát hành cổ phần, vốn góp đang được quản lý theo quy định.

Thời hạn kê khai và nộp thuế:

  • Khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Khai theo tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Khai theo quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
  • Thời hạn nộp thuế thường trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Việc kê khai, nộp thuế thay giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục pháp lý nhanh chóng, đồng thời đảm bảo nghĩa vụ thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần được thực hiện đầy đủ và đúng hạn.

Việc áp dụng công cụ hỗ trợ hiện đại giúp tối ưu thời gian và nâng cao hiệu quả quản lý. Với phần mềm quản trị tài chính kế toán Fast Financial, doanh nghiệp có thể tự động tính thuế, theo dõi dòng tiền, kê khai nhanh chóng và quản lý giao dịch chuyển nhượng cổ phần, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm chi phí đáng kể. 

phần mềm fast financial

4. Các câu hỏi thường gặp (FAQs)

4.1. Chuyển nhượng cổ phần, vốn góp có phải nộp thuế không?

Chuyển nhượng cổ phần, vốn góp là giao dịch tạo ra thu nhập nên thường sẽ phải nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần. Nói đơn giản, khi bạn bán lại phần vốn của mình và có tiền thu về, thì khoản tiền đó sẽ được tính thuế theo quy định. Tuy vậy, vẫn có một số trường hợp đặc biệt được miễn hoặc giảm thuế, vì vậy bạn nên kiểm tra kỹ tình huống cụ thể để biết mình có phải nộp thuế hay không.

4.2. Chuyển nhượng cổ phần ai là người nộp thuế?

Người có trách nhiệm nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần là cá nhân thực hiện chuyển nhượng, tức bên bán. Thuế được tính theo mức 0,1% trên giá trị chuyển nhượng từng lần, không phụ thuộc vào việc có lãi hay lỗ. Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể đứng ra kê khai và nộp thuế thay để hỗ trợ thủ tục.

4.3. Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, các thành viên góp vốn chuyển nhượng vốn góp nội bộ với nhau có phải tính thuế TNCN không?

Ngay cả khi chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên trong công ty, giao dịch này vẫn được xem là phát sinh thu nhập nên phải kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần theo quy định. Đối với cổ phần, thuế được tính theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phụ thuộc vào việc có phát sinh lãi hay không. Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt như chuyển nhượng giữa các thành viên trong gia đình theo quy định mới được miễn thuế.

4.4. Công ty cổ phần chuyển nhượng phần vốn góp cho cá nhân giá mua bằng giá bán có phải nộp thuế TNCN  không?

Ngay cả khi giá chuyển nhượng bằng với giá mua ban đầu, cá nhân vẫn phải nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần. Nguyên nhân là thuế được tính trực tiếp trên giá chuyển nhượng (0,1%), không dựa trên phần chênh lệch lãi – lỗ. Do đó, dù không có lợi nhuận, nghĩa vụ thuế vẫn phát sinh theo quy định hiện hành.

Việc nắm chắc cách tính và thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần không chỉ giúp cá nhân và doanh nghiệp tránh rủi ro bị truy thu mà còn đảm bảo quá trình chuyển nhượng minh bạch, đúng pháp luật. FAST luôn đồng hành doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh theo dõi thuế thông qua các phần mềm quản lý tiện lợi và nhanh chóng. 

Thông tin liên hệ: