Thuyết minh báo cáo tài chính là gì? Cách lập theo Thông tư mới nhất

25/02/2026

10/08/2024

639

Việc lập thuyết minh báo cáo tài chính phải tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành. Từ ngày 01/01/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp được thực hiện theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC trước đây. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc áp dụng chế độ kế toán vẫn căn cứ theo quy định riêng hiện hành (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc văn bản thay thế, nếu có). Trong bài viết này, FAST sẽ hướng dẫn cách lập thuyết minh báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp trình bày thông tin minh bạch và tuân thủ pháp luật.

1. Thuyết minh báo cáo tài chính là gì?

Thuyết minh báo cáo tài chính là phần văn bản giải thích chi tiết các số liệu, thông tin được trình bày trong các báo cáo tài chính chính thức như báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo lợi nhuận và lỗ lãi, báo cáo tình hình tài chính. Nó như một “bản dịch” giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định đầu tư, kinh doanh phù hợp.  

Thuyết minh báo cáo tài chính là gì

Thông qua bản thuyết minh báo cáo tài chính, nhà đầu tư sẽ hiểu đầy đủ và chính xác hơn về tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp.

Thuyết minh BCTC bao gồm các nội dung cơ bản dưới đây:

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
  • Kỳ kế toán và tổ chức tiền tệ sử dụng trong kế toán.
  • Các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
  • Các chính sách kế toán áp dụng.
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày ở báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Thông tin bổ sung đối với các khoản mục trình bày có trong bảng cân đối kế toán.
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày tại BCTC lưu chuyển tiền tệ.

2. Nguyên tắc lập thuyết minh Báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày bản thuyết minh Báo cáo tài chính đòi hỏi tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:

  • Trong quá trình lập Báo cáo tài chính năm, chúng ta phải tuân thủ quy định của Chuẩn mực kế toán về “Trình bày Báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ Báo cáo tài chính.
  • Khi thực hiện lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (bao gồm cả đầy đủ và tóm lược), chúng ta cần tuân thủ quy định của Chuẩn mực kế toán về “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực.
  • Nội dung của bản thuyết minh Báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:
    • Thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính, cùng các chính sách kế toán cụ thể áp dụng cho các giao dịch và sự kiện quan trọng;
    • Thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu);
    • Thông tin bổ sung mà không có trong các Báo cáo tài chính khác, nhưng lại quan trọng để trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Chúng ta phải trình bày bản thuyết minh Báo cáo tài chính một cách có hệ thống, đồng thời tự chủ sắp xếp số thứ tự trong thuyết minh Báo cáo tài chính theo cách phù hợp nhất với đặc thù của doanh nghiệp. Nguyên tắc này đặt ra rằng mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu để dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

3. Cơ sở lập bản thuyết minh báo cáo tài chính

Bản thuyết minh báo cáo tài chính được lập trên các cơ sở như sau:

  • Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo.
  • Sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước.
  • Tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu có liên quan.

>>> Xem thêm: Báo cáo lãi lỗ là gì? Cách đọc và phân tích báo cáo P&L chính xác

>>> Xem thêm: Nguyên tắc giá gốc: Định nghĩa, ứng dụng và ví dụ trong kế toán

4. Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 200

Đơn vị báo cáo: ……………….

Địa chỉ: ……………………………

Mẫu số … – DN

(Ban hành theo quy định chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam)

 

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm ……. (1)

  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
    • Hình thức sở hữu vốn
    • Lĩnh vực kinh doanh
    • Ngành nghề kinh doanh chính
    • Đặc điểm hoạt động trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Các chính sách kế toán áp dụng:

  • Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
      • Ghi nhận theo giá trị thực tế tại thời điểm phát sinh.

      • Các khoản ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc theo chính sách kế toán của doanh ghiệp.

  • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
      • Ghi nhận theo giá gốc (bao gồm giá mua và chi phí liên quan trực tiếp).

      • Phương pháp tính giá: FIFO, bình quân gia quyền hoặc phương pháp phù hợp theo chính sách kế toán.

      • Trích lập dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá gốc.

      • Ghi nhận theo nguyên giá và chi phí liên quan đưa tài sản vào sử dụng.

      • Phương pháp khấu hao áp dụng theo chính sách kế toán (đường thẳng, số dư giảm dần…).

  • Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư:
      • Ghi nhận theo giá gốc.

      • Khấu hao theo phương pháp phù hợp với mục đích sử dụng.

  • Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
      • Ghi nhận theo giá gốc hoặc theo phương pháp được quy định trong chế độ kế toán hiện hành.

      • Lập dự phòng khi giá trị thu hồi thấp hơn giá trị ghi sổ.

  • Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:
      • Ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh.

      • Trường hợp đủ điều kiện thì được vốn hóa theo quy định.

  • Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
      • Phân bổ theo thời gian hoặc theo mức độ hưởng lợi.
  • Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
      • Ghi nhận khi có nghĩa vụ hiện tại và ước tính được giá trị hợp lý.
  • Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:
      • Các khoản dự phòng phải trả phải được ghi nhận khi có nghĩa vụ phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ và số tiền có thể ước tính được.
  • Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
      • Ghi nhận vốn góp, thặng dư vốn, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận chưa phân phối theo quy định.

  • Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
      • Ghi nhận khi quyền kiểm soát hàng hóa hoặc dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng.

  • Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính:
      • Chi phí tài chính phải được ghi nhận theo giá trị thực tế phát sinh từ việc vay vốn và các khoản chi phí liên quan đến tài chính.
  • Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
      • Ghi nhận theo giá trị thực tế phát sinh và theo quy định pháp luật thuế hiện hành.

  • Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái:
      • Ghi nhận các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái dựa trên sự biến động của tỷ giá hối đoái và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tài chính liên quan.
  • Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác:
    • Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành và quy định pháp luật, bao gồm các phương pháp ghi nhận, đo lường, và trình bày các khoản mục tài chính không được đề cập cụ thể ở các mục trên.

Những nguyên tắc và phương pháp này giúp đảm bảo rằng báo cáo tài chính được lập ra chính xác, đầy đủ và phù hợp với các quy định kế toán, tạo điều kiện cho các bên liên quan đánh giá và ra quyết định dựa trên thông tin tài chính tin cậy.

 

>>> Xem thêm: 5 Phương pháp tính khấu hao chính xác – Ví dụ minh họa

5. Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 133

Tên công ty:

Địa chỉ:

Mẫu số B09 – DNN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm …

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục) 

  1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
  2. Hình thức sở hữu vốn:
  3. Lĩnh vực kinh doanh:
  4. Ngành nghề kinh doanh:
  5. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
  6. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính.
  7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính (có so sánh được hay không, nếu không so sánh được phải nêu rõ lý do như chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách doanh nghiệp nêu độ dài về kỳ so sánh…)
  8. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
  9. Kỳ kế toán năm: (bắt đầu từ ngày ../…/… kết thúc vào ngày …./…/…).
  10. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng

  1. Các chính sách kế toán áp dụng (chi tiết theo các nội dung dưới đây nếu có phát sinh)
  • Tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán.
  • Nguyên tắc chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.
  • Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.
  • Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính.
  • Nguyên tắc kế toán nợ phải thu.
  • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.
  • Nguyên tắc ghi nhận và các phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư.
  • Nguyên tắc kế toán nợ phải trả.
  • Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay.
  • Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu.
  • Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.
  • Nguyên tắc kế toán chi phí.

Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo TT 133

Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính theo TT 133 trên phần mềm kế toán Fast Accounting

Hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ cách lập thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 200 và Thông tư 133. Việc tuân thủ các quy định này không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính, từ đó xây dựng nền tảng tài chính vững chắc cho doanh nghiệp. FAST mong rằng những thông tin cung cấp sẽ hỗ trợ bạn hiệu quả trong việc lập báo cáo tài chính, góp phần vào sự thành công và phát triển của doanh nghiệp.