fbpx

Mẫu bảng cân đối kế toán: Cách lập chi tiết

21/01/2026

11/04/2024

849

Lập bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một trong những “thử thách” mà kế toán phải vượt qua trên con đường chinh phục các mục tiêu nghề nghiệp. Bài viết dưới đây, FAST sẽ hướng dẫn bạn cách lập Bảng cân đối kế toán theo thông tư 200/2014/TT BTC.

1. Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính (BCTC) tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. 

Dễ hiểu hơn, bảng cân đối kế toán thể hiện những gì doanh nghiệp đang nợ và những gì doanh nghiệp đang sở hữu, cũng như số tiền đầu tư của các cổ đông. 

Cấu trúc của bảng cân đối kế toán bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản sản và tổng nguồn vốn phải bằng nhau.

Tài sản = Nguồn Vốn

Tài sản Ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

Dựa vào Bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của chính mình hay các nhà đầu tư có thể biết được liệu công ty có đang hoạt động tốt hay không.

>> Xem thêm: Kế toán tài chính là gì? Vai trò và nhiệm vụ trong doanh nghiệp

2. Mẫu bảng cân đối kế toán

Tải ngay mẫu bảng cân đối kế toán tại: SỔ SÁCH KẾ TOÁN

mẫu Bảng cân đối kế toán

>>> Xem thêm: Doanh thu chưa thực hiện là gì? Quy định và cách hạch toán

3. Nguyên tắc lập bảng kế cân đối kế toán

3.1. Nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày báo cáo tài chính”, việc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập báo cáo tài chính. Trong đó, một số nguyên tắc quan trọng bao gồm:

  • Phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn, dựa theo chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp:

    • Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường ≤ 12 tháng:

      • Khoản mục được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng tính từ ngày lập báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn.

      • Khoản mục có thời gian thu hồi hoặc thanh toán từ 12 tháng trở lên được xếp vào loại dài hạn.

    • Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường > 12 tháng:

      • Khoản mục được thu hồi hoặc thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.

      • Khoản mục có thời gian thu hồi hoặc thanh toán vượt quá một chu kỳ kinh doanh được phân loại là dài hạn.

      • Doanh nghiệp cần thuyết minh rõ chu kỳ kinh doanh, bao gồm thời gian trung bình, đặc điểm ngành nghề, và bằng chứng liên quan đến quy trình sản xuất – kinh doanh.

    • Doanh nghiệp không thể xác định chu kỳ kinh doanh thông thường:

      • Tài sản và nợ phải trả được trình bày theo thứ tự thanh khoản giảm dần.

  • Nguyên tắc loại trừ giao dịch nội bộ:
    Trong trường hợp lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân, các khoản mục phát sinh từ giao dịch nội bộ như khoản phải thu, phải trả, cho vay… cần được loại trừ.
    Việc loại trừ này được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất báo cáo tài chính.

  • Không bắt buộc trình bày các chỉ tiêu không có số liệu. Doanh nghiệp được phép đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc liên tục trong từng phần.

3.2. Nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Trường hợp doanh nghiệp không còn đáp ứng giả định hoạt động liên tục, việc lập Bảng cân đối kế toán vẫn dựa trên cấu trúc thông thường nhưng có một số điều chỉnh quan trọng:

  • Không phân loại ngắn hạn – dài hạn:
    Các chỉ tiêu không còn dựa trên mốc thời gian 12 tháng hay một chu kỳ kinh doanh để phân loại.

  • Không trình bày các chỉ tiêu dự phòng:
    Do toàn bộ tài sản và nợ phải trả đã được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị có thể thu hồi hoặc giá trị hợp lý, nên không cần trình bày các khoản dự phòng riêng biệt.

  • Một số chỉ tiêu có phương pháp lập riêng như sau:

    • Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121):
      Phản ánh giá trị sau khi đã đánh giá lại. Không trình bày “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh” vì đã ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ.

    • Các khoản đầu tư tài chính:
      Bao gồm đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết… được phản ánh theo giá trị đã đánh giá lại. Không trình bày “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn”.

    • Các khoản phải thu:
      Phản ánh theo giá trị ghi sổ đã được đánh giá lại, không trình bày “Dự phòng phải thu khó đòi”.

    • Hàng tồn kho (Mã số 140):
      Ghi nhận giá trị sau khi đã đánh giá lại, bao gồm cả chi phí SXKD dở dang, thiết bị vật tư, phụ tùng dài hạn. Không trình bày “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.

    • Tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính và bất động sản đầu tư:
      Ghi nhận theo giá trị đã đánh giá lại. Không trình bày “Nguyên giá” hay “Hao mòn lũy kế”, vì các khoản hao mòn đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ.

  • Gộp các chỉ tiêu ngắn hạn và dài hạn:
    Các chỉ tiêu tương ứng ở phần ngắn hạn và dài hạn trong báo cáo thông thường sẽ được gộp thành một chỉ tiêu duy nhất để trình bày.

Để lập bảng cân đối kế toán nhanh và hạn chế sai sót, các doanh nghiệp nên sử dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Phần mềm kế toán Fast Accounting và Fast Accounting Online giúp lên đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định, đồng thời có thể xuất số liệu trên các báo cáo tài chính ra tệp và đưa lên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Tổng Cục thuế.

Phần mềm kế toán FAST

4. Hướng dẫn lập Bảng cân đối tài khoản theo Thông tư 133

4.1. Mục đích

Bảng cân đối tài khoản giúp phản ánh tổng quát tình hình tăng, giảm và hiện có của tài sản, nguồn vốn tại doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Đồng thời, nó thể hiện số dư từ đầu năm đến cuối kỳ, là căn cứ quan trọng để kiểm tra việc ghi chép kế toán tổng hợp, đối chiếu và kiểm soát dữ liệu trên Báo cáo tài chính.

4.2. Căn cứ và phương pháp lập

Bảng cân đối tài khoản được lập dựa trên:

  • Sổ Cái

  • Bảng cân đối tài khoản của kỳ trước

Trước khi lập bảng này, kế toán cần hoàn thành việc ghi sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và thực hiện đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan.

4.3. Cách ghi số liệu vào Bảng cân đối tài khoản

Số liệu trên bảng được chia thành hai nhóm chính:

 Nhóm 1: Số dư đầu kỳ và cuối kỳ (Cột 1, 2, 5, 6)

  • Cột 1, 2 (Số dư đầu năm):
    Phản ánh số dư của từng tài khoản vào thời điểm đầu kỳ (thường là đầu tháng 1). Số liệu lấy từ Sổ Cái hoặc Số dư cuối năm trên bảng cân đối tài khoản của năm trước.

  • Cột 5, 6 (Số dư cuối năm):
    Phản ánh số dư tại thời điểm cuối kỳ (cuối tháng 12). Số liệu được lấy từ Sổ Cái tháng cuối năm hoặc được tính bằng công thức:

    Số dư cuối = Số dư đầu (Cột 1, 2) + Phát sinh Nợ (Cột 3) – Phát sinh Có (Cột 4)

Trong đó:

  • Tài khoản có số dư Nợ → ghi vào cột “Nợ”

  • Tài khoản có số dư Có → ghi vào cột “Có”

Nhóm 2: Số phát sinh trong kỳ (Cột 3, 4)

  • Cột 3, 4 (Phát sinh trong kỳ):
    Ghi nhận tổng số phát sinh Nợphát sinh Có trong năm của từng tài khoản.

Số liệu này được lấy từ dòng “Cộng phát sinh lũy kế từ đầu năm” trong Sổ Cái tương ứng với từng tài khoản.

4.4. Giải thích một số cột quan trọng

  • Cột A, B: Mã số và tên tài khoản kế toán cấp 1. Với tài khoản cấp 1 có phát sinh chi tiết, cần phân tích thêm tài khoản cấp 2.

4.5. Kiểm tra đối chiếu sau khi lập

Sau khi nhập đầy đủ số liệu, kế toán cần kiểm tra các tổng cộng sau để đảm bảo bảng cân đối tài khoản cân đối đúng:

  • Tổng số dư Nợ (Cột 1) = Tổng số dư Có (Cột 2)

  • Tổng phát sinh Nợ (Cột 3) = Tổng phát sinh Có (Cột 4)

  • Tổng số dư Nợ cuối kỳ (Cột 5) = Tổng số dư Có cuối kỳ (Cột 6)

Xem thêm các bài viết liên quan: 

Hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp theo các thông tư