Nghị định 250/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Điều 18 của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13, đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16, liên quan đến kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.

Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 250/2026/NĐ-CP
Theo Điều 1, Nghị định 250/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Điều 18 của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.
Nghị định được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.
Quy định về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất
Điều 3 Nghị định 250/2026/NĐ-CP quy định việc trình bày văn bản hợp nhất phải thực hiện theo hướng dẫn và các mẫu được ban hành kèm theo Phụ lục của Nghị định.
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định thống nhất về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất, bao gồm:
- Cách ghi số và ký hiệu văn bản.
- Cách trình bày tên văn bản hợp nhất.
- Quy định về lời nói đầu.
- Cách ghi căn cứ ban hành văn bản.
- Phương pháp thể hiện nội dung được sửa đổi, bổ sung.
- Cách trình bày nội dung được đính chính.
- Cách thể hiện nội dung bị bãi bỏ.
- Quy định đối với nội dung đã hết hiệu lực.
- Cách trình bày nội dung tạm ngừng hiệu lực.
- Cách thể hiện nội dung được công bố tiếp tục có hiệu lực.
Ngoài ra, Phụ lục còn hướng dẫn cách trình bày phần ký xác thực, đánh số trang, ghi chú, chú thích, xử lý các lỗi kỹ thuật cũng như cách trình bày dự thảo phần nội dung hợp nhất khi xây dựng văn bản sửa đổi, bổ sung.
Nghị định 250/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1-7-2026
Nghị định 250/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1-7-2026. Theo khoản 2 Điều 4, từ thời điểm này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và người có thẩm quyền thực hiện hợp nhất văn bản theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện theo đúng hướng dẫn và các mẫu ban hành kèm theo Nghị định.
