fbpx

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục 2025

14/08/2025

14/08/2025

178

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng xuất khẩu là một trong những chính sách hỗ trợ quan trọng của Nhà nước nhằm giảm gánh nặng chi phí, cải thiện dòng tiền và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, để được hoàn thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, chuẩn bị hồ sơ hợp lệ và thực hiện đúng quy trình thủ tục. Và vào năm 2025, nhiều điểm mới đã được áp dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xin hoàn thuế. Vì thế hãy cùng FAST tìm hiểu chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu mới nhất để áp dụng chính xác và hiệu quả.

1. Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là gì?

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng xuất khẩu là việc cơ quan thuế trả lại cho doanh nghiệp số tiền thuế GTGT đầu vào đã nộp hoặc khấu trừ nhưng chưa được khấu trừ hết, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu.

Theo Điều 13 Luật Thuế GTGT 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung), cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết liên quan đến hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì được hoàn thuế. Mục đích của chính sách này là giảm chi phí sản xuất – kinh doanh, hỗ trợ dòng tiền và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

Hàng hóa, dịch vụ được coi là xuất khẩu để được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan, và các yêu cầu khác theo quy định pháp luật.

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là gì

Doanh nghiệp cần hiểu rõ khái niệm hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

2. Cơ sở pháp lý

Nhóm văn bản Số, ngày ban hành Nội dung chính
Luật Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các luật sửa đổi: 

  • Luật số 31/2013/QH13 (19/6/2013) 
  • Luật số 106/2016/QH13 (06/4/2016) 
  • Luật số 31/2022/QH15 (11/01/2022)
Quy định nguyên tắc, đối tượng, điều kiện và phương thức hoàn thuế GTGT.
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (13/6/2019) Quy định quản lý hồ sơ, quy trình xử lý, thời hạn giải quyết hoàn thuế.
Nghị định Nghị định 209/2013/NĐ-CP (18/12/2013) và các nghị định sửa đổi: 

  • Nghị định 100/2016/NĐ-CP (01/7/2016) 
  • Nghị định 146/2017/NĐ-CP (15/12/2017) 
  • Nghị định 49/2022/NĐ-CP (29/7/2022)
Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT, trong đó có quy định riêng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Thông tư Thông tư 219/2013/TT-BTC (31/12/2013) và các thông tư sửa đổi, bổ sung, đáng chú ý là Thông tư 80/2021/TT-BTC (29/9/2021) Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT, quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, thủ tục hoàn thuế.
Văn bản hướng dẫn Công văn của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan Hướng dẫn áp dụng quy định, giải thích điều kiện và xử lý vướng mắc trong quá trình hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.

3. Trường hợp và điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi đáp ứng đủ tiêu chí pháp luật quy định. Việc nắm rõ trường hợp nào được hoàn thuế và điều kiện cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, tránh sai sót, rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế từ chối hồ sơ.

3.1. Các đối tượng, trường hợp được hoàn thuế

Căn cứ Điều 15 Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/07/2025) và các hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC), các trường hợp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu:

  • Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo quy định.
  • Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu phát sinh thuế GTGT đầu vào đã nộp nhưng chưa được khấu trừ hết.

Các hoạt động xuất khẩu được xét hoàn thuế gồm:

  1. Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông thường.
  2. Xuất khẩu hàng hóa ủy thác.
  3. Gia công chuyển tiếp và xuất khẩu.
  4. Xuất khẩu hàng hóa phục vụ công trình xây dựng ở nước ngoài.
  5. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định pháp luật.

3.2. Điều kiện được hoàn thuế

Để được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Có tư cách pháp lý hợp lệ: Đã được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hợp pháp, có con dấu theo đúng quy định.
  • Đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ.
  • Phát sinh hoạt động xuất khẩu thực tế và số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đạt từ 300 triệu đồng trở lên trong kỳ tính thuế (tháng hoặc quý).
  • Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh hoạt động xuất khẩu, bao gồm: hợp đồng ngoại thương, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan, tờ khai thuế GTGT và các tài liệu liên quan khác.
  • Lưu trữ đầy đủ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định pháp luật.
  • Có tài khoản ngân hàng được đăng ký theo mã số thuế của tổ chức để nhận tiền hoàn thuế.
  • Tuân thủ các quy định pháp luật về thuế GTGT, bao gồm Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Điều kiện cần đáp ứng để được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

4. Cách xác định số thuế GTGT được hoàn

Căn cứ theo Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025) và các hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC), số thuế GTGT được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định dựa trên nguyên tắc:

  • Lấy tổng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu.
  • Trừ đi số thuế GTGT đầu ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước.

Đồng thời, số thuế GTGT được hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu.

Công thức tính:

Số thuế GTGT được hoàn = min ( Số thuế GTGT còn được khấu trừ của hoạt động xuất khẩu , 10% × Doanh thu xuất khẩu )

Trong đó:

  • Số thuế GTGT còn được khấu trừ của hoạt động xuất khẩu = số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu tính đến kỳ tính thuế.
  • Nếu số thuế này lớn hơn 10% doanh thu xuất khẩu, doanh nghiệp chỉ được hoàn tối đa bằng 10% doanh thu.
  • Nếu số thuế này nhỏ hơn hoặc bằng 10% doanh thu xuất khẩu, doanh nghiệp được hoàn toàn bộ số thuế đó.

Việc áp dụng công thức này giúp doanh nghiệp xác định rõ giới hạn hoàn thuế, đồng thời phù hợp với nguyên tắc khấu trừ – hoàn thuế của pháp luật hiện hành.

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn

Cách xác định chính xác số thuế GTGT được hoàn cho hàng xuất khẩu

5. Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Để được cơ quan thuế xem xét hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp pháp và chính xác theo quy định. Việc chuẩn bị thiếu hoặc sai sẽ khiến thời gian xử lý kéo dài hoặc bị từ chối hoàn thuế.

Một bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT thông thường sẽ bao gồm các tài liệu chính sau:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01/HT (Mẫu 01/ĐNHT) ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Tờ khai thuế GTGT (mẫu 02/GTGT) cho kỳ tính thuế có phát sinh đề nghị hoàn.
  • Hợp đồng ngoại thương hoặc hợp đồng xuất khẩu hợp lệ.

Ngoài các giấy tờ trên, doanh nghiệp cần bổ sung đầy đủ chứng từ chứng minh hoạt động xuất khẩu, gồm:

  • Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc phương thức thanh toán hợp pháp khác.
  • Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã thông quan.
  • Chứng từ vận tải, biên bản giao nhận hàng hóa (nếu có).

Trong một số trường hợp đặc thù, hồ sơ còn cần bổ sung thêm:

  • Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài.
  • Hợp đồng ủy thác xuất khẩu kèm chứng từ liên quan.

Cuối cùng, để hồ sơ được chấp nhận và xử lý nhanh chóng, doanh nghiệp nên:

  • Lưu trữ báo cáo tài chính, sổ sách kế toán liên quan đến hoạt động xuất khẩu.
  • Đảm bảo toàn bộ chứng từ đều trùng khớp, đồng bộ và hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính và cơ quan thuế.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Hồ sơ cần chuẩn bị khi đề nghị hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

6. Quy trình, thủ tục hoàn thuế GTGT xuất khẩu

Việc hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần được thực hiện theo đúng trình tự pháp luật để đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp và tránh rủi ro khi làm việc với cơ quan thuế. 

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ hoàn thuế qua cổng điện tử

Doanh nghiệp cần thu thập và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC, bao gồm: Giấy đề nghị hoàn thuế, tờ khai thuế GTGT, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan khác. Hồ sơ sau khi hoàn thiện sẽ được nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, sử dụng chữ ký số hợp lệ để xác nhận tính pháp lý.

Chuẩn bị và nộp hồ sơ hoàn thuế qua cổng điện tử

Chuẩn bị và nộp hồ sơ hoàn thuế qua cổng thông tin điện tử

Bước 2: Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ. Nếu phát hiện sai sót hoặc thiếu thông tin, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo yêu cầu bổ sung, giải trình trong thời gian quy định.

Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ

Cơ quan thuế tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hoàn thuế

Bước 3: Ra quyết định hoàn thuế hoặc yêu cầu bổ sung

Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ ban hành Quyết định hoàn thuế. Trường hợp cần xác minh thực tế, cơ quan thuế có thể tiến hành kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

Bước 4: Nhận tiền hoàn thuế qua tài khoản doanh nghiệp

Sau khi quyết định hoàn thuế được ký ban hành, số tiền thuế GTGT sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế. Đây là bước cuối cùng, giúp doanh nghiệp nhanh chóng nhận lại khoản tiền thuế để bổ sung vốn lưu động hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh.

Nhận tiền hoàn thuế qua tài khoản doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhận tiền hoàn thuế qua tài khoản ngân hàng

7. Một số lưu ý quan trọng khi hoàn thuế xuất khẩu

Nội dung lưu ý Giải thích chi tiết
Đảm bảo hồ sơ đồng nhất Thông tin trên hóa đơn, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán phải trùng khớp tuyệt đối để tránh bị nghi ngờ hoặc yêu cầu giải trình bổ sung.
Thanh toán qua ngân hàng Chứng từ thanh toán là căn cứ quan trọng để được hoàn thuế; chỉ thanh toán qua ngân hàng hoặc phương thức hợp pháp được pháp luật công nhận.
Lưu trữ chứng từ cẩn thận Cơ quan thuế có thể yêu cầu xuất trình lại chứng từ trong quá trình kiểm tra, do đó cần lưu trữ bản giấy và bản điện tử đầy đủ, khoa học.
Tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ Nộp đúng thời hạn để tránh lùi kỳ tính thuế, ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp.
Cập nhật quy định pháp luật mới Thường xuyên theo dõi Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/07/2025) và các thông tư hướng dẫn để áp dụng đúng và kịp thời.

Việc hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn tạo điều kiện tối ưu hóa nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, để quá trình này diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần nắm vững điều kiện, hồ sơ và thủ tục theo đúng quy định pháp luật, đồng thời luôn cập nhật các thay đổi mới nhất. Chuẩn bị kỹ lưỡng ngay từ đầu sẽ giúp tiết kiệm thời gian, tránh rủi ro và đảm bảo quyền lợi hợp pháp.

Thông tin liên hệ: