fbpx

Tổng hợp 10 trường hợp được hoàn thuế GTGT từ 1/7/2025

12/09/2025

05/08/2025

302

Từ ngày 1/7/2025, nhiều quy định mới về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) sẽ chính thức có hiệu lực theo Luật thuế GTGT 2024. Điều này đặc biệt quan trọng với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đang thực hiện nghĩa vụ thuế. Vậy, hoàn thuế GTGT là gì, người nộp thuế gồm những ai, và những trường hợp nào được hoàn thuế GTGT theo quy định mới? Bài viết dưới đây, FAST sẽ tổng hợp 10 trường hợp được hoàn thuế GTGT từ 1/7/2025, giúp bạn nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ thuế của mình.

1. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là chính sách cho phép Nhà nước hoàn trả lại khoản thuế GTGT mà người nộp thuế đã nộp vào ngân sách trong một số trường hợp theo quy định. Hiểu đơn giản, đây là việc ngân sách nhà nước hoàn lại phần thuế GTGT đầu vào mà cơ sở kinh doanh hoặc cá nhân, tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ đã chi trả nhưng chưa được khấu trừ hết trong kỳ tính thuế.

Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì

Hình 1: Hoàn thuế giá trị gia tăng là chính sách cho phép Nhà nước hoàn trả lại khoản thuế GTGT mà người nộp thuế đã nộp vào ngân sách

2. Người nộp thuế gồm những ai theo Luật thuế GTGT 2024?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, các đối tượng được xác định là người nộp thuế GTGT bao gồm:

  • (1): Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT (gọi chung là cơ sở kinh doanh).
  • (2): Các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu).
  • (3): Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có mua dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ đi kèm hàng hóa) từ tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc từ cá nhân không cư trú tại Việt Nam — trừ các trường hợp quy định tại điểm (4) và (5). Đồng thời bao gồm cả trường hợp các tổ chức tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí từ nhà cung cấp nước ngoài không cư trú, không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • (4): Các nhà cung cấp nước ngoài không hiện diện thường trú tại Việt Nam nhưng có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử hoặc thông qua nền tảng số đối với người tiêu dùng Việt Nam. Trong đó, tổ chức quản lý nền tảng số nước ngoài có thể được yêu cầu khấu trừ và nộp thay nghĩa vụ thuế GTGT. Ngoài ra, các tổ chức tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi mua dịch vụ từ các nhà cung cấp này cũng có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp thay theo quy định.
  • (5): Các tổ chức quản lý sàn thương mại điện tử hoặc nền tảng số có chức năng thanh toán cũng là đối tượng nộp thuế thay. Họ có trách nhiệm khấu trừ và kê khai số thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng của mình.

Người nộp thuế gồm những ai theo Luật thuế GTGT 2024

Hình 2: Có 5 nhóm đối tượng được quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024

Lưu ý: Chính phủ sẽ ban hành hướng dẫn chi tiết liên quan đến các nhóm đối tượng nêu tại các khoản (1), (4) và (5), cũng như làm rõ trách nhiệm nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài trong trường hợp cung cấp dịch vụ cho tổ chức tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

3. Các trường hợp được hoàn thuế GTGT từ 1/7/2025

Căn cứ Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các trường hợp được hoàn thuế GTGT được quy định như sau:

TH1: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Trường hợp  Điều kiện  Hoàn thuế 
Cơ sở kinh doanh (doanh nghiệp, tổ chức) kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ – Trong kỳ phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

– Tổng số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ 

Được làm thủ tục xin hoàn thuế GTGT
Hoạt động đầu tư, mua sắm tài sản cố định – Có hóa đơn chứng từ hợp lệ

– Hồ sơ đầy đủ theo mẫu

– Không vi phạm điều kiện khống chế, giới hạn về hoàn thuế

Được hoàn thuế cho phần thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ liên quan đến đầu tư tài sản
Hoạt động xây dựng cơ bản (dự án đầu tư đang triển khai) – Phát sinh thuế GTGT đầu vào trong quá trình xây dựng

– Chưa phát sinh doanh thu nên không có đầu ra để khấu trừ

Được hoàn thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết liên quan đến dự án đầu tư
Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường – Thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế đầu ra (phát sinh thuế âm liên tục qua các kỳ)

– Đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ và không thuộc diện rủi ro cao về thuế

Được hoàn thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Hình 3: Để được hoàn thuế, cơ sở kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng mẫu

TH2: Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc dự án dầu khí

Trường hợp  Điều kiện  Hoàn thuế 
Doanh nghiệp mới được thành lập trên cơ sở dự án đầu tư (bao gồm cả dự án dầu khí) – Doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu trong giai đoạn đầu tư Được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành
– Có phát sinh thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho hoạt động đầu tư
– Tổng số thuế GTGT đầu vào lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên

TH3: Dự án đầu tư 

Trường hợp: Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư tại cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính

Trường hợp  Hoàn thuế 
Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong kỳ và chưa khấu trừ hết, tổng cộng từ 300 triệu đồng trở lên Doanh nghiệp được thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT cho phần thuế đầu vào liên quan đến dự án đầu tư
Thuế GTGT đầu vào phát sinh chưa khấu trừ hết nhưng dưới 300 triệu đồng Không thuộc diện được hoàn thuế trong kỳ; chuyển số thuế còn lại sang kỳ kê khai tiếp theo để tiếp tục khấu trừ

Trường hợp: Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư tại khác tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính

Trường hợp  Hoàn thuế 
Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết và đạt từ 300 triệu đồng trở lên Đủ điều kiện thực hiện hoàn thuế GTGT theo quy định đối với phần thuế chưa được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết nhưng dưới 300 triệu đồng Chưa đủ điều kiện hoàn thuế; số thuế này sẽ được chuyển tiếp sang kỳ kê khai sau của cùng dự án để tiếp tục khấu trừ

Dự án đầu tư 

Hình 4: Hồ sơ hoàn thuế cần được nộp trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm hoàn thành toàn bộ hoặc một phần dự án

TH4: Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Trường hợp  Điều kiện  Hoàn thuế 
Doanh nghiệp phát sinh hoạt động xuất khẩu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ ra nước ngoài trong kỳ (tháng hoặc quý) – Có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ và đạt từ 300 triệu đồng trở lên Được xem xét hoàn thuế GTGT đối với phần đầu vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu, tối đa không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu trong kỳ kê khai đề nghị hoàn thuế
– Phải xác định riêng phần thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
– Nếu không tách riêng được, phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu / tổng doanh thu chịu thuế GTGT trong kỳ

TH5: Chuyển đổi sở hữu, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản

Trường hợp  Điều kiện  Hoàn thuế 
Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đang thực hiện thủ tục giải thể hoặc phá sản – Có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết hoặc số thuế đã nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp Được lập hồ sơ hoàn thuế, để được hoàn phần thuế GTGT còn dư hoặc nộp thừa từ ngân sách nhà nước
– Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, báo cáo thuế
– Hồ sơ đề nghị hoàn thuế hợp lệ theo quy định

TH6: Dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn ODA hoặc viện trợ nhân đạo

Trường Hợp  Điều kiện  Hoàn thuế 
Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc nguồn viện trợ nhân đạo từ các tổ chức quốc tế – Thuế GTGT đã nộp phát sinh từ việc mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho dự án Được xem xét hoàn lại số thuế GTGT đã nộp, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý và quy định về thủ tục hoàn thuế
– Có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ
– Hồ sơ hoàn thuế được lập theo quy định và do chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền thực hiện

Dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn ODA hoặc viện trợ nhân đạo

Hình 6: Việc hoàn thuế được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định 

TH7: Đối tượng được miễn trừ ngoại giao

Trường hợp  Điều kiện  Hoàn thuế 
Các tổ chức, cá nhân thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo điều ước quốc tế hoặc quy định của pháp luật Việt Nam – Đã thanh toán thuế GTGT khi mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam Được hoàn lại số thuế GTGT đã chi trả, theo phạm vi ưu đãi miễn trừ ngoại giao được áp dụng
– Có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ thanh toán hợp lệ, thể hiện rõ số thuế đã nộp
– Đơn vị lập và nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo đúng trình tự, thủ tục

TH8: Mang hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

Trường hợp  Điều kiện  Hoàn thuế 
Cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, mang theo hàng hóa khi xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam – Hàng hóa được mua tại Việt Nam và mang theo người khi xuất cảnh Được hoàn lại số thuế GTGT đã nộp đối với hàng hóa mang theo, theo đúng quy trình và điều kiện quy định tại các cửa khẩu quốc tế
– Có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp lệ và hàng hóa nằm trong danh mục được hoàn thuế
– Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành quốc tế hợp lệ tại sân bay cửa khẩu xuất cảnh
– Hoàn tất các thủ tục xác nhận hoàn thuế theo hướng dẫn tại quầy hoàn thuế của hải quan

TH9: Trường hợp hoàn thuế theo điều ước quốc tế

Trường hợp  Điều kiện  Hoàn thuế 
Doanh nghiệp, tổ chức phát sinh thuộc trường hợp đặc biệt được hoàn thuế GTGT theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên – Có văn bản pháp lý rõ ràng xác định thuộc đối tượng được hoàn thuế  Được xem xét hoàn thuế GTGT theo đúng phạm vi, đối tượng và mức hoàn thuế được quy định trong văn bản pháp lý hoặc điều ước quốc tế liên quan
– Đáp ứng các điều kiện cụ thể nêu trong văn bản đó
– Thực hiện đầy đủ hồ sơ và thủ tục theo hướng dẫn tại thời điểm áp dụng

Trường hợp hoàn thuế theo điều ước quốc tế

Hình 7: Trường hợp hoàn thuế theo điều ước quốc tế được xem xét hoàn thuế GTGT theo đúng phạm vi, đối tượng và mức hoàn thuế 

TH10: Trường hợp số tiền nộp NSNN lớn hơn số phải nộp

Trường hợp  Điều kiện  Hoàn thuế 
Người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước số thuế GTGT lớn hơn số thực tế phải nộp sau khi quyết toán – Có chênh lệch thuế GTGT nộp thừa so với nghĩa vụ thuế thực tế Được hoàn lại số thuế GTGT nộp thừa sau khi cơ quan thuế xác nhận đủ điều kiện hoàn thuế, theo quy định pháp luật hiện hành
– Không còn nghĩa vụ thuế khác phải nộp tại thời điểm đề nghị hoàn
– Người nộp thuế không có nhu cầu kết chuyển số thuế dư sang kỳ tiếp theo
– Hồ sơ hoàn thuế nêu rõ căn cứ nộp thừa và được cơ quan thuế xác minh

4. Ứng dụng phần mềm kế toán FAST để quản lý và hoàn thuế GTGT hiệu quả từ 1/7/2025

Từ ngày 1/7/2025, việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) sẽ được áp dụng theo các quy định mới trong Luật Thuế GTGT 2024. Để quản lý chính xác các khoản thuế đầu vào – đầu ra, phân loại theo từng loại hoạt động như xuất khẩu, dự án ODA, đầu tư, chuyển đổi doanh nghiệp,… doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tối ưu hiệu quả quản lý thuế và lập hồ sơ hoàn thuế đúng quy định.

Phần mềm Fast Accounting Online hoặc Fast Business Online là những lựa chọn đáng tin cậy cho doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi chính sách thuế. Các phần mềm này hỗ trợ:

  • Theo dõi chi tiết số thuế GTGT được khấu trừ, thuế đã nộp thừa;
  • Phân loại chi phí, chứng từ theo từng trường hợp hoàn thuế;
  • Tự động lập báo cáo thuế, biểu mẫu hoàn thuế theo chuẩn quy định;
  • Dễ dàng tra cứu, kiểm soát số liệu, phục vụ kiểm toán và cơ quan thuế.

Ứng dụng phần mềm kế toán FAST để quản lý và hoàn thuế GTGT

Hình 8: Phần mềm Fast Accounting Online hoặc Fast Business Online là những lựa chọn đáng tin cậy cho doanh nghiệp

Việc chủ động sử dụng phần mềm kế toán hiện đại không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro sai sót khi hoàn thuế, mà còn tăng tốc độ xử lý hồ sơ, tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý.

Việc nắm rõ các trường hợp được hoàn thuế GTGT từ ngày 1/7/2025 không chỉ giúp doanh nghiệp và cá nhân chủ động hơn trong công tác kế toán thuế, mà còn đảm bảo quyền lợi chính đáng theo quy định của pháp luật. Với những thay đổi mới từ Luật Thuế GTGT 2024, việc cập nhật thông tin kịp thời và áp dụng đúng từng trường hợp là yếu tố quan trọng để được hoàn thuế nhanh chóng, minh bạch.

Thông tin liên hệ:

Xem thêm bài viết liên quan:

Các Đối Tượng Không Chịu Thuế GTGT Theo Quy Định Hiện Hành