fbpx

4 mẫu sổ kế toán theo Thông tư 152 và cách ghi chi tiết

12/03/2026

12/03/2026

62

Từ năm 2026, hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế phải thực hiện ghi sổ theo quy định mới tại Thông tư 152/2025/TT-BTC. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ 4 mẫu sổ kế toán bắt buộc, hướng dẫn cách ghi từng mẫu và gợi ý giải pháp phần mềm giúp hộ kinh doanh quản lý thuận tiện hơn.

4 mẫu sổ kế toán theo Thông tư 152 và cách ghi chi tiế

Căn cứ pháp lý áp dụng từ năm 2026

Theo Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế:

GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu

TNCN trên thu nhập tính thuế phải thực hiện ghi chép sổ kế toán theo mẫu quy định kèm theo Thông tư.

Tải 4 mẫu sổ kế toán theo Thông tư 152

4 mẫu sổ áp dụng cho hộ kinh doanh nộp thuế theo tỷ lệ % gồm:

STT Tên sổ kế toán Ký hiệu Tải về
1 Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ Mẫu số S2b-HKD Tải về
2 Sổ chi tiết doanh thu, chi phí Mẫu số S2c-HKD Tải về
3 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S2d-HKD Tải về
4 Sổ chi tiết tiền Mẫu số S2e-HKD Tải về

Hộ kinh doanh có thể tải toàn bộ 4 mẫu sổ theo phụ lục ban hành kèm Thông tư 152 để in và ghi chép bằng bản giấy hoặc lập dưới dạng điện tử.

Hướng dẫn ghi 4 mẫu sổ kế toán theo Thông tư 152

(1) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT.

– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT phải nộp.

(2) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.

– Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

– Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.

Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

(3) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

– Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:

– Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

– Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).

– Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.

– Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).

– Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

– Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6)

(4) Sổ chi tiết tiền

– Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.

– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

– Cột 1,2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.

Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.

Sổ kế toán bắt buộc phải có những nội dung gì?

Theo Điều 24 Luật Kế toán 2015, sổ kế toán phải đảm bảo các nội dung chủ yếu:

  1. Ngày, tháng, năm ghi sổ.
  2. Số hiệu và ngày chứng từ kế toán.
  3. Tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh.
  4. Số tiền phát sinh.
  5. Số dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.

Ngoài ra, sổ phải ghi rõ:

  • Tên đơn vị.
  • Tên sổ.
  • Ngày mở và khóa sổ.
  • Chữ ký người lập sổ, kế toán trưởng và đại diện pháp luật.

Ghi sổ thủ công hay dùng phần mềm – Hộ kinh doanh nên chọn cách nào?

4 mẫu sổ kế toán theo Thông tư 152 và cách ghi chi tiế

Pháp luật cho phép:

  • Ghi sổ bằng bản giấy.
  • Hoặc bằng phương tiện điện tử.

Tuy nhiên, khi số lượng hóa đơn tăng, việc tính thuế theo tỷ lệ %, theo dõi doanh thu – chi phí – tồn kho bằng tay có thể:

  • Dễ nhầm lẫn số liệu.
  • Khó tổng hợp cuối kỳ.
  • Tốn nhiều thời gian đối chiếu.

Để phù hợp với xu hướng quản lý điện tử và yêu cầu theo Thông tư 152, hộ kinh doanh có thể sử dụng phần mềm Fast Hộ Kinh Doanh của Công ty Phần mềm FAST.

Giải pháp này hỗ trợ:

  • Lập sổ theo đúng mẫu S2b, S2c, S2d, S2e.
  • Tự động tổng hợp doanh thu theo từng tỷ lệ %.
  • Theo dõi chi phí hợp lý tính thuế TNCN.
  • Quản lý tồn kho, tiền mặt, tiền gửi.
  • Lưu trữ dữ liệu điện tử an toàn.

Phù hợp với hộ kinh doanh thương mại, bán lẻ, dịch vụ có phát sinh thường xuyên.

Từ năm 2026, hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế cần thực hiện ghi chép theo 4 mẫu sổ kế toán tại Thông tư 152/2025/TT-BTC.

Việc hiểu rõ cách ghi từng mẫu sổ giúp:

  • Xác định đúng doanh thu.
  • Tính đúng nghĩa vụ thuế.
  • Hạn chế sai sót khi cơ quan thuế kiểm tra.

Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên biệt sẽ giúp hộ kinh doanh tiết kiệm thời gian và quản lý hiệu quả hơn trong giai đoạn chuyển đổi số.

FAST triển khai chương trình SIÊU ƯU ĐÃI CHO dành hộ kinh doanh năm 2026

Xem chi tiết tại