fbpx

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

19/03/2026

19/03/2026

48

Việc xác định đúng chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là yếu tố quan trọng giúp hộ kinh doanh xác định chính xác thu nhập chịu thuế, đồng thời hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi phí của hộ kinh doanh chỉ được tính vào chi phí hợp lý khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế, hóa đơn và chứng từ kế toán.

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Bài viết dưới đây FAST đã tổng hợp chi tiết các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh.

Các khoản chi được trừ khi xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh

Theo quy định, chi phí được trừ là những khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

Ngoài ra, đối với các khoản chi thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên cho mỗi lần thanh toán, hộ kinh doanh phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định về thuế giá trị gia tăng.

Cụ thể, các khoản chi được trừ bao gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa: 
    • Bao gồm các khoản chi cho nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và hàng hóa phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh của hộ kinh doanh.
Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa
Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa
  • Chi phí tiền lương và các khoản liên quan đến người lao động.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định: 
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ hoạt động kinh doanh được tính vào chi phí hợp lý nếu thực hiện theo đúng quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
  • Tuy nhiên, tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng thì không được tiếp tục trích khấu hao.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài:
      • Điện, nước.
      • Điện thoại, internet.
      • Vận chuyển hàng hóa.
      • Thuê tài sản.
      • Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng.
      • Các khoản chi này phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Chi phí lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh:
      • Vay từ tổ chức tín dụng: tính theo lãi suất thực tế.
      • Vay từ cá nhân hoặc tổ chức khác: không vượt quá mức lãi suất quy định tại Bộ luật Dân sự.
  • Các chi phí hợp lý khác.

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế

Bên cạnh các khoản chi hợp lệ, pháp luật cũng quy định rõ những chi phí không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của hộ kinh doanh.

Các khoản này bao gồm:

  • Chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh.

  • Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

  • Tiền lương của chính chủ hộ kinh doanh.

  • Tiền lương của các thành viên trong hộ kinh doanh (Ngoại trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc).
  • Ngoài ra, những khoản tiền lương đã ghi nhận chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán cũng không được trừ.
  • Khấu hao tài sản không đúng quy định.
  • Các khoản phạt và bồi thường bao gồm:
    • Tiền phạt vi phạm hành chính.
    • Tiền phạt do vi phạm hợp đồng.
    • Khoản bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh.
  • Các tài sản đứng tên cá nhân nhưng không phục vụ hoạt động kinh doanh như:
    • Đất ở.
    • Công trình phục vụ sinh hoạt.
    • Xe ô tô cá nhân.
  • Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân và gia đình.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNCN của hộ kinh doanh phụ thuộc vào từng loại hoạt động kinh doanh. Một số trường hợp phổ biến gồm:

  • Bán hàng hóa: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
  • Cung cấp dịch vụ: thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần dịch vụ.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNCN của hộ kinh doanh
Thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNCN của hộ kinh doanh

Ngoài ra, nghị định cũng quy định cụ thể cho các trường hợp đặc thù như:

  • Bán hàng trả góp, trả chậm.
  • Hoạt động đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
  • Cho thuê tài sản.
  • Dịch vụ thu tiền trước nhiều năm.
  • Hoạt động vận tải.
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt.

Mỗi loại hình sẽ có cách xác định doanh thu khác nhau để đảm bảo phù hợp với bản chất hoạt động kinh doanh.

Các tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong cơ sở dữ liệu đăng ký

Theo Điều 98 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu đăng ký có thể thuộc các tình trạng pháp lý sau:

  • Đang hoạt động.
  • Tạm ngừng kinh doanh.
  • Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế.
  • Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  • Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động.
  • Đã chấm dứt hoạt động.

Việc xác định đúng tình trạng pháp lý giúp cơ quan quản lý theo dõi hoạt động của hộ kinh doanh và đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.