Ngày 30-6-2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế. Thông tư hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Luật Quản lý thuế năm 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Việc ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC nhằm hướng dẫn thống nhất các quy định về đăng ký thuế, mã số thuế và một số trường hợp đăng ký thuế đặc thù trong bối cảnh hệ thống pháp luật về quản lý thuế được cập nhật từ năm 2026.

Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 90/2026/TT-BTC
Thông tư 90/2026/TT-BTC tập trung quy định chi tiết các nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế 2025
Thông tư hướng dẫn các quy định liên quan đến:
- Phạm vi đăng ký thuế theo khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025.
- Các trường hợp thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo khoản 3 Điều 10.
- Quy định về mã số thuế tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11.
Đây là những nội dung nền tảng để xác định đối tượng phải đăng ký thuế, phương thức đăng ký và việc quản lý mã số thuế của người nộp thuế.
Nội dung được giao tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Bên cạnh Luật Quản lý thuế, Thông tư 90/2026/TT-BTC còn hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Trong đó có quy định về việc thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài theo điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Thông tư cũng hướng dẫn việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế riêng phục vụ hoạt động khai, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong nước và tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác theo điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng Thông tư 90/2026/TT-BTC
Thông tư 90/2026/TT-BTC áp dụng đối với các nhóm đối tượng liên quan đến hoạt động đăng ký thuế, bao gồm:
- Người nộp thuế.
- Cơ quan quản lý thuế.
- Công chức quản lý thuế.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý thuế về đăng ký thuế.
Như vậy, phạm vi áp dụng của Thông tư không chỉ giới hạn ở người nộp thuế mà còn bao gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quá trình quản lý đăng ký thuế.
Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01-7-2026.
Kể từ thời điểm này, Thông tư 90/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23-12-2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về đăng ký thuế.
Do đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân và các tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh cần cập nhật quy định mới khi thực hiện đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc các thủ tục liên quan đến mã số thuế.
Mức thuế thu nhập cá nhân năm 2026 được tính như thế nào?
Bên cạnh các quy định mới về đăng ký thuế, từ kỳ tính thuế năm 2026, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng có những thay đổi đáng chú ý.
Theo Điều 8 và Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và biểu thuế lũy tiến từng phần.
Về cơ bản, thu nhập tính thuế được xác định sau khi trừ các khoản giảm trừ và các khoản bảo hiểm, khoản được trừ theo quy định trước khi áp dụng thuế suất.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm những khoản nào?
Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự.
Ngoài ra, thu nhập chịu thuế còn có thể bao gồm tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác thuộc diện phải tính thuế theo quy định.
Một số khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập đặc thù được pháp luật quy định loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.
Biểu thuế TNCN lũy tiến năm 2026
Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 5 bậc:
- Bậc 1: Phần thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng/tháng, thuế suất 5%.
- Bậc 2: Trên 10 triệu đến 30 triệu đồng/tháng, thuế suất 10%.
- Bậc 3: Trên 30 triệu đến 60 triệu đồng/tháng, thuế suất 20%.
- Bậc 4: Trên 60 triệu đến 100 triệu đồng/tháng, thuế suất 30%.
- Bậc 5: Trên 100 triệu đồng/tháng, thuế suất 35%.
Việc tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần có nghĩa là mỗi phần thu nhập thuộc từng bậc sẽ được áp dụng mức thuế suất tương ứng, thay vì toàn bộ thu nhập bị áp dụng một mức thuế suất duy nhất.
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ ngày 01-7-2026

Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định nhiều nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN. Một số khoản đáng chú ý gồm:
Thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản giữa người thân
Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc quà tặng là bất động sản giữa một số quan hệ thân nhân được miễn thuế.
Các quan hệ này bao gồm vợ với chồng; cha mẹ với con; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà với cháu và anh, chị, em ruột.
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân được miễn thuế trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam theo điều kiện luật định.
Một số khoản thu nhập liên quan đến đất nông nghiệp
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất và thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế theo quy định.
Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được miễn thuế theo quy định.
Quy định này cũng áp dụng đối với thu nhập từ sản xuất muối và một số khoản lợi tức, thu nhập liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thuộc trường hợp luật định.
Lãi tiền gửi, trái phiếu và một số khoản thu nhập tài chính
Một số khoản thu nhập được miễn thuế gồm:
- Lãi trái phiếu Chính phủ.
- Lãi trái phiếu chính quyền địa phương.
- Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng.
- Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Thu nhập từ kiều hối.
Tiền làm thêm giờ và làm việc ban đêm
Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN.
Đây là một trong những nội dung đáng chú ý đối với người lao động và doanh nghiệp khi thực hiện tính lương, khấu trừ và quyết toán thuế từ kỳ tính thuế năm 2026.
Tiền lương hưu và một số khoản thu nhập từ quỹ hưu trí
Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cũng như thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và quỹ hưu trí tự nguyện chi trả thuộc diện miễn thuế theo quy định.
Học bổng
Thu nhập từ học bổng được miễn thuế trong các trường hợp thuộc quy định, bao gồm học bổng từ ngân sách nhà nước và học bổng do tổ chức trong nước hoặc nước ngoài trao theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
Tiền bồi thường
Một số khoản tiền bồi thường được miễn thuế TNCN gồm tiền bồi thường từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bồi thường tai nạn lao động, bồi thường của Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định pháp luật.
Thu nhập từ tổ chức từ thiện và viện trợ
Thu nhập nhận được từ tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì lợi nhuận thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế.
Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ hoặc phi chính phủ cũng thuộc diện miễn thuế nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Thu nhập của thuyền viên và hoạt động khai thác thủy sản xa bờ
Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế theo quy định.
Ngoài ra, thu nhập của cá nhân là chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ cũng thuộc trường hợp được miễn thuế.
Một số khoản thu nhập liên quan đến giảm phát thải và trái phiếu xanh
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định miễn thuế đối với một số khoản thu nhập như thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon của cá nhân; tiền lãi trái phiếu xanh và thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau phát hành.
Thu nhập từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tiền lương, tiền công từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế theo quy định.
Bên cạnh đó, thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cũng được miễn thuế khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
Thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo và đầu tư mạo hiểm
Một số khoản thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm thuộc diện miễn thuế theo quy định.
Thu nhập của một số chuyên gia và người làm việc cho tổ chức quốc tế
Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án được tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế theo điều kiện luật định.
Quy định này cũng áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam và cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên
Thu nhập của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định.
Ngoài các nhóm trên, Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết các nội dung liên quan đến các khoản thu nhập được miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.


