fbpx

So sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp

03/11/2025

03/11/2025

782

Vào ngày 27-10-2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-2026 và áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01-01-2026. Thông tư này thay thế cho phần lớn nội dung của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014. Vì vậy, việc so sánh hai văn bản này giúp doanh nghiệp chuẩn bị chuyển đổi, thích ứng với hệ thống kế toán mới một cách chủ động. 

So sánh thông tư 99 và thông tư 200

Theo quy định mới, Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ có hiệu lực từ ngày 01-01-2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này. Đây là văn bản thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), cùng với các văn bản sửa đổi, bổ sung gồm: Thông tư 75/2015/TT-BTC ngày 18-5-2015 (sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC); Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21-3-2016 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC); Thông tư 200/2012/TT-BTC ngày 15-11-2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

Bên cạnh đó, nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cũng được quy định rõ hơn, nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh lược và khả năng so sánh giữa các kỳ kế toán.

Các nội dung liên quan đến kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước tại Thông tư 200/2014/TT-BTC vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi có hướng dẫn thay thế. Cụ thể, bao gồm các quy định tại: Khoản 3.11, khoản 3.12 Điều 21; Khoản 3.3 Điều 35; Điểm h, i khoản 3 Điều 38; Điểm c khoản 5 Điều 40; Điểm c khoản 3.1, điểm d khoản 3.2, điểm e khoản 3.3, điểm d khoản 3.4 Điều 45; Điểm k, l, m khoản 3 Điều 47; Điểm l khoản 3 Điều 54; Khoản 3.2, khoản 3.9 Điều 57; Điểm đ khoản 3 Điều 62; Điểm p khoản 3 Điều 63; Khoản 3.13 Điều 67; Điều 71; Điểm g khoản 3 Điều 74; Điểm d khoản 3 Điều 77; Khoản 3.15, khoản 3.16 Điều 92; Điểm m khoản 3 Điều 93; Điểm d khoản 3 Điều 94. Những quy định này sẽ tiếp tục được thực hiện cho đến khi Bộ Tài chính ban hành văn bản thay thế.

Sau đây là bảng so sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp:

THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC
Hiệu Lực Có hiệu lực từ ngày 01-01-2015.

Thông tư 200/2014/TT-BTC chỉ hết hiệu lực một phần khi Thông tư 99 2025 TT BTC có hiệu lực thay thế. Trừ khoản 2 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Thông tư 99/2025/TT-BTC ban hành ngày 27-10-2025, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hiệu lực thi hành: Từ ngày 01-01-2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01-01-2026.

Các hướng dẫn về kế toán Cổ phần hóa DN Nhà nước tại TT200 vẫn tiếp tục áp dụng cho đến khi có văn bản mới thay thế

Cơ chế quản lý Yêu cầu “phải xin phép” Bộ Tài chính bằng văn bản đối với nhiều thay đổi. Yêu cầu “tự ban hành quy chế nội bộ” và tự chịu trách nhiệm.
Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) Không quy định áp dụng IFRS Bổ sung cơ chế chuyển đổi tự nguyện sang IFRS hoặc “chuẩn mực tương thích IFRS”
Báo cáo tài chính điện tử Không quy định cụ thể Bắt buộc lập và lưu trữ báo cáo tài chính điện tử; có thể nộp qua cổng dữ liệu Bộ Tài chính
Hệ thống tài khoản kế toán – 9 loại tài khoản chính

– Bắt buộc xin phép: Khi cần bổ sung TK cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi (tên, ký hiệu, nội dung…) TK cấp 1, cấp 2, phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.

– Giới hạn: Chỉ được tự mở thêm TK cấp 2, 3 nếu TK cấp 1 tương ứng không có quy định sẵn TK cấp 2, 3.

– Giữ nguyên 9 loại nhưng sắp xếp lại theo bản chất (Tài sản – Nguồn vốn – KQKD – Khác)

– Doanh nghiệp được quyền sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu, nội dung TK cho phù hợp yêu cầu quản lý.

– Chỉ cần ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc tương đương) quy định các thay đổi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc kế toán, không ảnh hưởng BCTC.

– Thêm các TK mới: TK 137 – Doanh thu dồn tích, TK 246 – Chi phí trả trước dài hạn, TK 351 – Dự phòng nghĩa vụ

Chứng từ, Sổ kế toán – Được phép sử dụng, nhưng chưa có quy định chi tiết về chứng từ kế toán điện tử

– Hướng dẫn: Các biểu mẫu chứng từ (Phụ lục 3) và sổ kế toán (Phụ lục 4) đều thuộc loại “hướng dẫn (không bắt buộc)”.

– Cho phép sửa đổi: Được tự thiết kế chứng từ, sửa đổi biểu mẫu sổ nhưng phải đảm bảo thông tin theo Luật Kế toán.

– Quy định rõ định dạng, thời hạn lưu trữ, ký số, liên thông với hóa đơn điện tử

– Làm rõ hơn quyền thiết kế thêm, sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ (so với Phụ lục I) và sổ kế toán (so với Phụ lục III).

– Tương tự tài khoản, doanh nghiệp tự ban hành Quy chế nội bộ để quy định các thay đổi và chịu trách nhiệm.

– Phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Luật Kế toán.

Báo cáo tài chính – Tên cũ: Bảng cân đối kế toán

– Khi cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên, nội dung chỉ tiêu BCTC, phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.

– Được chi tiết hóa các chỉ tiêu có sẵn cho phù hợp.

– 4 báo cáo (Bảng CĐKT, KQKD, LCTT, Thuyết minh)

– Mẫu biểu cố định

– Tên mới: Báo cáo tình hình tài chính

– Doanh nghiệp được bổ sung thêm chỉ tiêu vào BCTC (ngoài Phụ lục IV) nếu phù hợp yêu cầu quản lý.

– Phải thuyết minh nội dung bổ sung và ban hành Quy chế nội bộ.

– Nếu cần sửa đổi (thay đổi bản chất) các chỉ tiêu theo mẫu thì vẫn phải báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn.

– Vẫn 4 báo cáo nhưng đổi tên và mẫu biểu: “Báo cáo tình hình tài chính”, “Báo cáo kết quả hoạt động toàn diện”, “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, “Thuyết minh”

Bốn biểu mẫu (B01-DNKLT, B02-DNKLT, B03-DNKLT, B09-DNKLT) dùng riêng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục – tức là các doanh nghiệp đang trong giai đoạn giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động

– Cho phép tùy biến mẫu, nhưng phải đảm bảo thông tin trọng yếu và so sánh được qua kỳ

Báo cáo quản trị Không bắt buộc Khuyến khích lập báo cáo quản trị nội bộ theo mô hình IFRS (ví dụ phân tích bộ phận, dòng tiền dự báo)
Kế toán doanh thu, chi phí Áp dụng theo nguyên tắc dồn tích và thận trọng Giữ nguyên nguyên tắc dồn tích, nhưng bổ sung hướng dẫn cụ thể với hợp đồng dịch vụ, doanh thu theo tiến độ
Thay đổi Đơn vị tiền tệ (ĐVT) VND, được chọn ngoại tệ nếu đáp ứng điều kiện TT99 (Điều 5) hướng dẫn rõ cách chuyển đổi số dư khi thay đổi ĐVT trong kế toán:

– Báo cáo Tình hình TC: Chuyển đổi số dư theo tỷ giá trung bình tại ngày thay đổi.

– Số liệu so sánh (KQKD, LCTT): Áp dụng tỷ giá trung bình của kỳ trước.

– Giữ nguyên nhưng yêu cầu công bố căn cứ lựa chọn ngoại tệ kế toán

TT99 cung cấp quy định chi tiết cho các tình huống kế toán phức tạp:

– Không Hoạt Động Liên Tục (Điều 24)

– Tái Cấu Trúc – Doanh Nghiệp (Điều 23)

– Chuyển Đổi Loại Hình DN (Điều 22)

Chuyển đổi BCTC từ Ngoại tệ sang VND Điều 6 quy định phương pháp & tỷ giá cụ thể:

– TS & NPT: Tỷ giá trung bình cuối kỳ.

– Vốn góp, Thặng dư vốn: Tỷ giá thực tế ngày góp vốn.

– KQKD & LCTT: Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân.

– Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi: Ghi nhận vào Vốn chủ sở hữu.

Hạch toán tại Đơn vị Trực thuộc Doanh nghiệp (trụ sở chính) có quyền quyết định công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc (hạch toán phụ thuộc):

– Ghi nhận vốn cấp là Nợ phải trả hay Vốn chủ sở hữu. – Ghi nhận hay không ghi nhận Doanh thu/Giá vốn khi luân chuyển nội bộ, không phụ thuộc hình thức chứng từ.

Về việc lập BCTC

– Doanh nghiệp được quyền phân cấp cho đơn vị trực thuộc lập hoặc không lập BCTC riêng.

– BCTC của doanh nghiệp nộp cho cơ quan có thẩm quyền/công khai phải luôn bao gồm thông tin tài chính của cả trụ sở chính và tất cả các đơn vị trực thuộc.

Chuyển đổi số dư TT99 hướng dẫn chuyển số dư một số tài khoản cụ thể (Ví dụ: TK 441, 466 của TT200 sang TK 4118 của TT99; Chi tiết cổ tức phải trả từ TK 338 sang TK 332…).
Tài sản cố định – Khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích

– Có ngưỡng giá trị cố định cố định (30 triệu)

– Cho phép mô hình giá trị hợp lý, yêu cầu thuyết minh phương pháp định giá lại

– Cho phép doanh nghiệp tự xác định ngưỡng phù hợp quy mô, ghi rõ trong chính sách kế toán nội bộ

Ghi nhận đầu tư tài chính Chia ngắn hạn, dài hạn; theo giá gốc Bổ sung đánh giá lại theo giá trị hợp lý (fair value) nếu DN áp dụng IFRS
– Tự thiết kế Hệ thống kế toán.

– Thiết kế, sửa đổi, bổ sung Biểu mẫu Chứng từ & Sổ kế toán.

– Bổ sung chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính.

Nguồn: Thư viện Pháp Luật

Công ty Phần mềm FAST đã có kế hoạch chi tiết để nghiên cứu và phát triển các phần mềm kế toán, bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định, biểu mẫu và yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đồng thời, FAST sẽ triển khai các kênh hỗ trợ nhằm giúp doanh nghiệp chuyển đổi sang quy định mới một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.