fbpx

Fast Business Online đáp ứng chuẩn mực IAS 2 – Hàng tồn kho

18/09/2025

10/04/2025

203

Khái quát về IAS 2 – Hàng tồn kho

Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 2 – Hàng tồn kho được Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASC) ban hành lần đầu năm 1993, trong bối cảnh các quốc gia có cách ghi nhận và đo lường hàng tồn kho khác nhau, gây khó khăn cho việc so sánh báo cáo tài chính.

IAS 2 ra đời nhằm thống nhất nguyên tắc kế toán, đảm bảo thông tin hàng tồn kho được trình bày trung thực, minh bạch. Chuẩn mực đã qua nhiều lần sửa đổi, đáng chú ý là vào năm 2003, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) đã loại bỏ phương pháp LIFO và yêu cầu áp dụng nguyên tắc xác định giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được, tùy theo giá nào thấp hơn. IAS 2 hiện vẫn là chuẩn mực quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng thông tin tài chính và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp trên phạm vi quốc tế.

Mục tiêu

Mục tiêu của IAS 2 – Hàng tồn kho là quy định các nguyên tắc kế toán về việc ghi nhận, xác định giá trị và trình bày hàng tồn kho nhằm đảm bảo:

  • Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV).
  • Chi phí hàng tồn kho được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà hàng hóa được bán, phù hợp với nguyên tắc phù hợp (matching principle).
  • Cung cấp thông tin minh bạch, nhất quán về giá trị hàng tồn kho và chi phí phát sinh, giúp người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá chính xác tình hình tài sản, nợ phải trả, kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nguyên tắc

“Giá trị của hàng tồn kho là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được”.

Ngoài ra, IAS 2 cũng đưa ra một số định nghĩa quan trọng nhằm làm rõ các khái niệm liên quan đến hàng tồn kho, bao gồm:

  • Hàng tồn kho: Là tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, đang trong quá trình sản xuất hoặc là nguyên liệu, vật liệu để sử dụng trong sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ.
  • Giá trị thuần có thể thực hiện được (Net Realizable Value – NRV): Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí cần thiết để tiêu thụ sản phẩm đó.

NRV = Giá bán ước tính – Chi phí hoàn thiện – Chi phí bán hàng

  • Giá trị hợp lý (Fair Value): Là giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc trả khi chuyển nhượng một khoản nợ giữa các bên có hiểu biết và sẵn sàng giao dịch theo giá trị thị trường.

>>> Định nghĩa này liên quan chặt chẽ đến IFRS 13 – Đo lường giá trị hợp lý

Phạm vi

Phạm vi của IAS 2 – Hàng tồn kho quy định các nguyên tắc kế toán liên quan đến việc ghi nhận, đo lường và trình bày hàng tồn kho trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Cụ thể, phạm vi của IAS 2 bao gồm:

Các tài sản được định nghĩa là hàng tồn kho:

  • Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường; 
  • Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang để phục vụ cho việc bán; 
  • Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. [IAS 2.6]

Thông thường IAS 2 áp dụng cho tất cả các hàng tồn kho, ngoại trừ [IAS 2.2]

  • Hàng tồn kho trong các hoạt động nông nghiệp, tài sản sinh học: Được điều chỉnh theo IAS 41 – Nông nghiệp.
  • Đầu tư bất động sản: Được điều chỉnh theo IAS 40 – Bất động sản đầu tư.
  • Hàng tồn kho trong các hợp đồng xây dựng: Điều chỉnh theo IAS 11 – Hợp đồng xây dựng (hoặc IFRS 15 – Doanh thu theo hợp đồng).
  • Các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, hợp đồng tương lai… được điều chỉnh bởi các chuẩn mực kế toán khác như IFRS 9 – Công cụ tài chính.

IAS 2 không áp dụng cho việc đo lường hàng tồn kho được nắm giữ bởi: [IAS 2.3]

  • Tổ chức, cá nhân có sản xuất các sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp sau khi thu hoạch, khoáng sản và các sản phẩm từ khoáng sản khi giá trị các sản phẩm này được xác định bằng giá trị thuần có thể thực hiện được phù hợp với các thông lệ đã được thiết lập tại các ngành này. Khi các loại hàng tồn kho này được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được thì những sự thay đổi trong giá trị thuần có thể thực hiện được phải ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ có phát sinh sự thay đổi. 
  • Tổ chức, cá nhân có kinh doanh – môi giới hàng hóa thực hiện việc xác định giá trị hàng tồn kho theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán. Khi các loại hàng tồn kho này được ghi nhận theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán thì những sự thay đổi trong giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán phải ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ có phát sinh sự thay đổi.

IAS 2 cung cấp một khuôn khổ chung để hạch toán hàng tồn kho, tuy nhiên không phải tất cả các loại tài sản đều thuộc phạm vi điều chỉnh của chuẩn mực này. Việc xác định chuẩn mực kế toán phù hợp cho từng loại tài sản là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.

Fast Business Online đáp ứng chuẩn mực IAS 2 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là phần hành được sử dụng để ghi nhận sự suy giảm giá trị của hàng tồn kho xuống mức thấp hơn giữa giá trị ghi sổ và giá trị thực tế hoặc giá trị thu hồi dự kiến của chúng. Điều này giúp thông tin trình bày trên báo cáo tài chính được phản ánh một cách chính xác và trung thực giá trị hàng tồn kho hiện tại.

Hệ thống cho phép tùy chọn các kiểu tạo dữ liệu đánh giá hàng tồn kho chi tiết theo:

  • Vật tư.
  • Kho – vật tư.
  • Nhóm kho – vật tư.

Thực hiện đánh giá đầy đủ cho cả 3 loại tồn kho:

  • Thực hiện các bước tính dự phòng giảm giá hàng tồn trong kho.
  • Thực hiện các bước tính dự phòng giảm giá hàng đang đi trên đường.
  • Thực hiện các bước tính dự phòng giảm giá sản phẩm dở dang.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/du-phong-giam-gia-hang-ton-kho/

Cập nhật và xử lý liên quan dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Khai báo tài khoản dự phòng cho vật tư

Cho phép khai báo các tài khoản dự phòng giảm giá chi tiết theo từng đơn vị, loại tồn kho, phục vụ cho việc tạo tự động bút toán dự phòng từ dữ liệu chi tiết của từng vật tư. Hệ thống sẽ ưu tiên xác định tài khoản theo khai báo chi tiết này (nếu có), trường hợp không khai báo thì sẽ thực hiện theo các tham số khai sẵn sau (ở mức toàn công ty):

  • Nếu “Loại tồn” = 1: Tham số “Tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho”;
  • Nếu “Loại tồn” = 2: Tham số “Tài khoản dự phòng giảm giá hàng đi đường”;
  • Nếu “Loại tồn” = 3: Tham số “Tài khoản dự phòng giảm giá sản phẩm dở dang”.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/item-provision-account-declaration/

Phiếu yêu cầu đánh giá vật tư

Phiếu yêu cầu đánh giá vật tư chỉ có thể được truy cập bởi các đơn vị được cấp quyền, nhằm được dùng như đối tượng theo dõi quá trình đánh giá, làm căn cứ tính toán, tập hợp, tìm kiếm trong các chức năng và báo cáo liên quan.

Các thông tin chi tiết như Loại tồn / Mã vật tư / Tk vật tư / Loại vật tư / Nhóm vật tư 1/2/3/ Mã kho / Nhóm kho đóng vai trò là các tiêu chí lọc dữ liệu, giúp người dùng xác định các nhóm hàng tồn kho cụ thể để đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV – Net Realizable Value) theo yêu cầu của IAS 2.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/phieu-yeu-cau-danh-gia-vat-tu/

Tạo số liệu đánh giá vật tư

Fast Business Online sẽ tính toán dữ liệu tồn kho theo sổ sách và tạo sẵn dữ liệu để đánh giá dựa vào các thông tin khai báo trong phiếu yêu cầu. Khi đó, các thông tin mà phần mềm xử lý bao gồm:

  • Nếu “Loại tồn” là loại “Tồn kho”: Dữ liệu đánh giá là số liệu tồn kho cuối kỳ đánh giá được tính toán theo các mặt hàng thuộc phiếu yêu cầu đã chọn, không bao gồm các kho có tính chất “hàng đi đường”;
  • Nếu “Loại tồn” là “Đi đường”: Dữ liệu đánh giá là số liệu tồn kho cuối kỳ đánh giá được tính toán theo các mặt hàng thuộc phiếu yêu cầu đã chọn, chỉ bao gồm các kho có tính chất “hàng đi đường”;
  • Nếu “Loại tồn” là “Dở dang”: Dữ liệu đánh giá là số liệu chi phí dở dang cuối kỳ đánh giá được tính toán theo các mặt hàng thuộc phiếu yêu cầu đã chọn, hoặc thuộc bộ phận/công đoạn giá thành, nếu có khai báo trong yêu cầu đánh giá.

Ngoài ra, tại đây, người dùng có thể tùy chỉnh lại số liệu, in ra biên bản giấy hoặc kết xuất dữ liệu ra tệp Excel để phục vụ cho việc cập nhật kết quả đánh giá lại theo giá trị thực tế.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/tao-so-lieu-danh-gia-vat-tu/

Cập nhật kết quả đánh giá vật tư

Sau khi có số liệu sổ sách để phục vụ công tác đánh giá hàng tồn kho, người dùng sẽ nhập kết quả đánh giá giá trị tồn kho vào phần mềm. Việc nhập liệu có thể thực hiện bằng hai cách:

  • Nhập thủ công từng dòng trực tiếp trên giao diện.
  • Kết nhập hàng loạt từ tệp dữ liệu Excel đã được kết xuất ở bước trước, sau khi người dùng bổ sung thêm thông tin kết quả đánh giá.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/cap-nhat-ket-qua-danh-gia-vat-tu/

Cập nhật dự phòng giảm giá vật tư đầu kỳ

Chức năng này dùng để cập nhật dữ liệu dự phòng đã trích lập còn tồn lũy kế đến đầu kỳ bắt đầu sử dụng chương trình phần mềm.

Trong kỳ, hệ thống sẽ sử dụng số dư dự phòng đầu kỳ kết hợp với kết quả đánh giá lại để tự động tạo bút toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, đảm bảo số liệu kế toán phản ánh sát giá trị thực tế.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/cnhat-dphong-ggia-vt-dky/

Bút toán dự phòng giảm giá vật tư

Dựa trên các khai báo và số liệu thực tế của kỳ hiện tại, phần mềm thực hiện tạo tự động bút toán dự phòng giảm giá vật tư nhằm đảm bảo phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho theo yêu cầu của chuẩn mực IAS 2. Để xác định chính xác, Fast Business Online sẽ sử dụng các nguồn dữ liệu đầu vào sau:  

  • Số dư dự phòng giảm giá vật tư đầu kỳ – làm căn cứ để so sánh với kỳ hiện tại.
  • Số liệu sổ sách của vật tư cần đánh giá lại tại thời điểm cuối kỳ.
  • Kết quả đánh giá lại theo giá trị thực tế.

Từ dữ liệu trên, phần mềm sẽ tự động tính toán mức chênh lệch (cần trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng), giúp người dùng ghi nhận chính xác giá trị hàng tồn kho.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/btoan-dphong-ggia-vtu/

Chuyển dự phòng giảm giá vật tư sang năm sau

Chức năng dùng để chuyển số dư dự phòng lũy kế đến cuối kỳ của vật tư sang năm sau (chi tiết theo từng đơn vị, loại tồn kho), phục vụ cho quá trình đánh giá và trích lập trong năm sau được nhanh chóng và chính xác.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/provision-inv-carryforward/

Báo cáo liên quan chuẩn mực dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Fast Business Online cung cấp các báo cáo giúp người dùng theo dõi, kiểm soát và đảm bảo quá trình đánh giá hàng tồn kho và trích lập dự phòng giảm giá được thực hiện chính xác và đầy đủ.

  • Báo cáo danh sách vật tư chưa cập nhật kết quả đánh giá: Báo cáo này giúp người dùng liệt kê các vật tư có yêu cầu đánh giá trong kỳ báo cáo nhưng chưa thực hiện cập nhật kết quả. Đây là công cụ hữu ích để kiểm soát tình trạng đánh giá và đảm bảo rằng không có thiếu sót trong quá trình thực hiện.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/danh-sach-vat-tu-chua-danh-gia/

  • Biên bản đánh giá lại vật tư: Báo cáo cung cấp danh sách các mã hàng trong từng yêu cầu đánh giá, hiển thị thông tin chi tiết như giá trị sổ sách, giá trị đánh giá lại và chênh lệch giữa chúng. Đây là công cụ để người dùng so sánh và kiểm tra sự biến động giá trị sau khi thực hiện đánh giá hàng tồn kho.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/bao-cao-ket-qua-danh-gia-vat-tu/

  • Báo cáo quá trình trích lập và hoàn nhập dự phòng: Báo cáo này liệt kê lịch sử các lần trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá của từng vật tư.

>>> Xem hướng dẫn chi tiết tại: https://fbohelp.fast.com.vn/fbohelp/bcao-qtrinh-trich-lap-dphong-gghtk/