Lập bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một trong những “thử thách” mà kế toán phải vượt qua trên con đường chinh phục các mục tiêu nghề nghiệp. Bài viết dưới đây, FAST sẽ hướng dẫn bạn cách lập Bảng cân đối kế toán theo thông tư 200/2014/TT BTC.
1. Bảng cân đối kế toán là gì?
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính (BCTC) tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. (Theo mục 1.1 khoản 1 điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Dễ hiểu hơn, bảng cân đối kế toán thể hiện những gì doanh nghiệp đang nợ và những gì doanh nghiệp đang sở hữu, cũng như số tiền đầu tư của các cổ đông.
Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.
Dựa vào Bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của chính mình hay các nhà đầu tư có thể biết được liệu công ty có đang hoạt động tốt hay không.
2. Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán với doanh nghiệp
Đánh giá “sức khỏe tài chính” của doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán như một “chân dung” về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Cùng với Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối kế toán có thể giúp chủ doanh nghiệp đánh giá tình hình tài chính của công ty. Ví dụ: Khi tài sản hiện tại của doanh nghiệp lớn hơn nợ ngắn hạn, điều này cho thấy doanh nghiệp ở vị thế tốt để trang trải mọi nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.
Một số yếu tố được thể hiện trong BCĐKT:
- Thanh khoản: Số tiền mặt và tài sản dễ chuyển đổi thành tiền mặt mà doanh nghiệp có để thực hiện các nghĩa vụ ngắn hạn.
- Hiệu quả: Mức độ hiệu quả mà doanh nghiệp sử dụng tài sản của mình để tạo ra doanh thu và lợi nhuận.
- Đòn bẩy: Mức độ rủi ro tài chính có thể gặp phải mà không gây nguy hiểm cho doanh nghiệp.
- Lịch sử tài chính: Thông tin về dòng tiền và tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bên cạnh đó, khi so sánh với BCĐKT của kỳ trước, doanh nghiệp có thể nắm được khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính theo thời gian, liệu tài sản của công ty đã tăng lên hay công ty đã tích lũy nhiều nợ hơn.
So sánh doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
BCĐKT không chỉ giúp doanh nghiệp tự đánh giá tài chính của mình mà còn cung cấp cơ sở để so sánh với đối thủ cạnh tranh. Báo cáo này giúp xác định khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp so với đối thủ.
Bằng cách so sánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn, có thể hiểu được sự khác biệt trong việc sử dụng và quản lý tài chính giữa các doanh nghiệp. Điều này có thể tiết lộ các điểm mạnh và yếu của mỗi công ty trong việc tạo ra và sử dụng vốn.
Ngoài ra, có thể so sánh doanh nghiệp của mình với doanh nghiệp khác bằng cách sử dụng các chỉ số được tính toán từ dữ liệu trên BCĐKT. Ví dụ: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu hoặc Tỷ số thanh toán nhanh – sẽ được trình bày cụ thể trong phần sau của bài viết.
Tạo niềm tin với các bên liên quan
BCĐKT cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà đầu tư, ngân hàng và cổ đông để họ đưa ra quyết định về việc đầu tư, cấp vốn và hợp tác kinh doanh.
Các nhà đầu tư sử dụng BCĐKT để quyết định xem doanh nghiệp có đảm bảo khoản đầu tư của họ hay không. Cơ quan quản lý sẽ so sánh BCĐKT với các biểu mẫu thuế và các tài liệu tài chính khác.
Từ việc nhìn nhận các yếu tố quan trọng như khả năng thanh toán, cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động, các bên liên quan có thể đánh giá lợi nhuận tiềm năng và định giá công ty.
>> Xem thêm: Kế toán tài chính là gì? Vai trò và nhiệm vụ trong doanh nghiệp
3. Cấu trúc của bảng cân đối kế toán
3.1 Tài sản
“Tài sản là bất kỳ thứ gì có giá trị có thể chuyển đổi thành tiền mặt” (theo Investopedia).
Phần tài sản trên Bảng cân đối kế toán liệt kê các nguồn lực mà doanh nghiệp đang kiểm soát và có tiềm năng tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai, được sắp xếp theo tính thanh khoản hoặc mức độ dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Khả năng chuyển đổi là khả năng một tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt. Dựa trên khả năng chuyển đổi, tài sản được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn:
Tài sản ngắn hạn bao gồm các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hoặc sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, có nhiều danh mục phụ khác nhau, bao gồm:
- Tiền mặt và các khoản tương đương tiền: Tài sản có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay và các khoản phải thu ngắn hạn khác.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo.
- Hàng tồn kho: Các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài sản ngắn hạn khác: Các tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các tài sản ngắn hạn khác.
Tài sản dài hạn là các tài sản không dễ dàng chuyển đổi và thường được sử dụng trong hoạt động kinh doanh trên 12 tháng, bao gồm:
- Các khoản phải thu dài hạn: Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng như phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc và phải thu dài hạn khác.
- Tài sản cố định: Các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả tài sản cố định hữu hình (đất đai, nhà xưởng…), tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính.
- Đầu tư tài chính dài hạn: Các khoản đầu tư tài chính dài hạn như đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
- Bất động sản đầu tư: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.
- Tài sản dở dang dài hạn: Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn.
- Tài sản dài hạn khác: Các tài sản dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng như chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
3.2 Nguồn vốn
Nguồn vốn trong Bảng cân đối kế toán bao gồm hai thành phần chính là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả phản ánh các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và một số khoản nợ khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán. Đây là các cam kết của doanh nghiệp phải chi trả trong tương lai dưới dạng tiền mặt hoặc các dịch vụ khác. Phân loại nợ thường được thực hiện dựa trên thời hạn thanh toán, với nợ ngắn hạn là các khoản phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, và nợ dài hạn là các khoản phải trả từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
Vốn chủ sở hữu là số tiền còn lại sau khi lấy giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ phải trả. Đây có thể hiểu là giá trị tài sản thuần (tài sản ròng) của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu: Các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông và thành viên góp vốn như thặng dư vốn cổ phần, cổ phiếu quỹ, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu, quỹ đầu tư phát triển…
- Nguồn kinh phí và quỹ khác: Tổng kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án và nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định.
4. Công thức bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán tuân theo phương trình kế toán:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu |
Phương trình này có ý nghĩa tương tự như Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn, thể hiện rằng giữa hai yếu tố Tài sản và Nguồn vốn luôn có mối quan hệ chặt chẽ và không thể tách rời. Nguồn vốn thể hiện nguồn gốc hình thành nên Tài sản.
Phương trình kế toán này đúng với các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình, quy mô và lĩnh vực hoạt động.
5. Cách lập bảng cân đối kế toán chi tiết theo thông tư 200
Theo điều 112 Thông tư 200/1024/TT-BTC, có hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm cụ thể:
Tài sản
Tên chỉ tiêu | Mã số | Công thức | Số dư cuối kỳ tài khoản | ||||||||
Dư Nợ | Dư Có | ||||||||||
A. Tài sản ngắn hạn | 100 | ||||||||||
I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 110=111+112 | |||||||||
1. Tiền | 111 | 111,112, 113 | |||||||||
2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 1281,1288
(các khoản đầu tư dưới 3 tháng) |
|||||||||
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 120=121+122+123 | |||||||||
1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | 121 | |||||||||
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | 2291 | |||||||||
3. Đầu tư đến ngày nắm giữ đáo hạn | 123 | 1281,1282,1288 (các khoản có kỳ hạn dưới 12 tháng và không phải tương đương tiền) | |||||||||
III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 130=131+132+133+
134+135+136+137 |
|||||||||
1. Phải thu ngắn hạn của KH | 131 | 131 (kỳ hạn thu tiền dưới 12 tháng) | |||||||||
2. Trả trước cho người bán | 132 | 331 (số đã trả trước dưới 12 tháng | |||||||||
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | 1362,1363,1368 (kỳ hạn thu tiền dưới 12 tháng) | |||||||||
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD | 134 | 337 | |||||||||
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 1283 | |||||||||
6. Các khoản phải thu khác | 136 | 1385, 1388, 334, 338, 141, 244, 1381 | |||||||||
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 2293 (ghi âm) | |||||||||
IV. Hàng tồn kho | 140 | 140=141+142 | |||||||||
1. Hàng tồn kho | 141 | 151,152,153… | |||||||||
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 142 | 2294 (ghi âm) | |||||||||
V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 150=151+152+
153+154+155 |
|||||||||
1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 2421 | |||||||||
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 133 | |||||||||
3. Thuế và các khoản phải thu của nhà nước | 153 | 333 | |||||||||
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | 171 | |||||||||
5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | 2288 | |||||||||
B. Tài sản dài hạn | 200 | ||||||||||
I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 210=211+212+
213+214+215 +216+219 |
|||||||||
1. Phải thu dài hạn khác | 211 | 131 | |||||||||
2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | 331 | |||||||||
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | 1361 | |||||||||
4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | 1362,1363,1368 | |||||||||
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 215 | 1283 | |||||||||
6. Phải thu dài hạn khác | 216 | 1385,1388,334, 338,141,244,
1381 |
|||||||||
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 219 | 2293 (ghi âm) | |||||||||
II. Tài sản cố định | 220 | ||||||||||
1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 221=222+223 | |||||||||
– Nguyên giá | 222 | 211 | |||||||||
– Giá trị hao mòn | 223 | 2141 (ghi âm) | |||||||||
2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | 224=225+226 | |||||||||
– Nguyên giá | 225 | 212 | |||||||||
– Giá trị hao mòn | 226 | 2142 | |||||||||
3. Tài sản cố định vô hình | 227 | 227=228+229 | |||||||||
– Nguyên giá | 228 | 213 | |||||||||
– Giá trị hao mòn | 229 | 2143 | |||||||||
III. Bất động sản đầu tư | 230 | 230=231+232 | |||||||||
– Nguyên giá | 231 | 217 | |||||||||
– Giá trị hao mòn | 232 | 2147 | |||||||||
IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 240=241+242 | |||||||||
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | 154 | 2294 | ||||||||
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 241 | |||||||||
V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 250=251+252+
253+254+255 |
|||||||||
1. Đầu tư vào công ty con | 251 | 221 | |||||||||
2. Đầu từ vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 222 | |||||||||
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 2281 | |||||||||
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | 2292 | |||||||||
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 1281,1282,1288 (Kỳ hạn còn lại trên 12 tháng, không nằm trong phải thu về cho vay dài hạn) | |||||||||
VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 260=261+262+
263+268 |
|||||||||
1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 2422 | |||||||||
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 243 | |||||||||
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 1534 | 2294 | ||||||||
4. Tài sản dài hạn khác | 268 | 2288 | |||||||||
TỔNG TÀI SẢN | 270 | 270=100+2000 |
Nguồn vốn
Tên chỉ tiêu | Mã số | Công thức | Số dư cuối kỳ tài khoản | ||||
Dư Nợ | Dư Có | ||||||
I. Nợ ngắn hạn | 310 | ||||||
1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 331 (kỳ hạn dưới 12 tháng) | |||||
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 131 | |||||
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 313 | 333 | |||||
4. Phải trả người lao động | 314 | 334 | |||||
5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 335 (chi phí phải trả dưới 12 tháng) | |||||
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | 3362,3363,3368 | |||||
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | 337 | |||||
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 3387 (phần doanh nghiệp phải thực hiện trong vòng 12 tháng) | |||||
9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 338,138,344 | |||||
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 341,34311 (phần đến hạn thanh toán trong 12 tháng) | |||||
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 352 | |||||
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 353 | |||||
13. Quỹ bình ổn giá | 323 | 357 | |||||
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ | 324 | 171 | |||||
II. Nợ dài hạn | 330 | ||||||
1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | 331 (kỳ hạn trên 12 tháng) | |||||
2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | 131 (trên 12 tháng) | |||||
3. Chi phí phải trả dài hạn | 333 | 335 | |||||
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | 3361 | |||||
5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | 3362, 3363, 3368 | |||||
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 3387 (nghĩa vụ doanh nghiệp phải thực hiện trên 12 tháng) | |||||
7. Phải trả dài hạn khác | 337 | 338,344 (chi tiết các khoản kỳ hạn trên 12 tháng) | |||||
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 34312 (âm) | 341 (kỳ hạn trên 12 tháng), 34311, 34313 | ||||
9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | 3432 | |||||
10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | 41112 | |||||
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 347 | ||||||
12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 352 | |||||
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | 356 | |||||
E. Vốn chủ sở hữu | 400 | ||||||
I. Vốn chủ sở hữu | 410 | ||||||
1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 4111 | |||||
Đối với công ty cổ phần, Mã số 411 = Mã số 411a + Mã số 411b | |||||||
– Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 41111 | |||||
– Cổ phiếu ưu đãi | 411b | 41112 | |||||
2. Thặng dư vốn góp cổ phần | 412 | 4112 (ghi âm nếu TK 4112 dư nợ) | 4112 | ||||
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | 4113 | |||||
4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 4118 | |||||
5. Cổ phiếu quỹ | 415 | 419 (ghi âm) | |||||
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | 412 (ghi âm nếu TK 412 dư nợ) | 412 | ||||
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | 413 (ghi âm nếu TK 413 dư nợ) | 413 | ||||
8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 414 | |||||
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | 417 | |||||
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 418 | |||||
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 421=421a+421b | |||||
– Lợi nhuận chưa phân phối kỳ này | 421a | 4212 (ghi âm nếu TK 413 dư nợ) | 4212 | ||||
– Lợi nhuận chưa phân phối kỳ trước | 421b | 4211 (ghi âm nếu TK 413 dư nợ) | 4211 | ||||
12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | 441 | |||||
13. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | ||||||
– Nguồn kinh phí | 431 | 161 | 461 | ||||
Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm () | |||||||
– Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ | 432 | 466 | |||||
TỔNG NGUỒN VỐN | 440 | 440=300+400 |
6. Nguyên tắc lập bảng kế cân đối kế toán
Theo hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán, có những nguyên tắc chung khi lập và trình bày báo cáo tài chính cần tuân thủ. Đồng thời, các chỉ tiêu Tài sản và Nợ phải trả cần hạch toán theo chu kỳ ngắn hạn hoặc dài hạn theo thực tế của doanh nghiệp như sau:
- Thông thường, doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh 12 tháng. Nếu từ thời điểm báo cáo Tài sản hay Nợ phải trả được thanh toán hoặc thu hồi trong vòng 12 tháng, thì được phân vào loại ngắn hạn. Ngược lại, nếu tài sản hoặc nợ phải trả được thanh toán hoặc thu hồi từ 12 tháng trở lên, thì được phân vào loại dài hạn.
- Doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng. Nếu Tài sản và Nợ phải trả được thanh toán và thu hồi trong 1 chu kỳ kinh doanh, thì được phân vào ngắn hạn. Ngược lại, nếu Tài sản và Nợ phải trả thanh toán và thu hồi dài hơn một chu kỳ kinh doanh, thì được phân vào dài hạn. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần thuyết minh nêu các bằng chứng về ngành nghề hoạt động, đặc điểm xác định chu kỳ kinh doanh cũng như thời gian bình quân của chu kỳ kinh doanh mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Doanh nghiệp không xác định được chu kỳ kinh doanh thì Tài sản và Nợ phải trả sẽ xác định theo tính thanh khoản giảm dần.
- Đối với doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân, số liệu Báo cáo tài chính cần loại bỏ tất cả số dư của các giao dịch nội bộ giữa các đơn vị cấp dưới với nhau và giữa cấp trên với cấp dưới, và được thực hiện tương tự cách thức hợp nhất Báo cáo tài chính.
- Đối với các doanh nghiệp không có đầy đủ số liệu trên Bảng cân đối kế toán, không cần trình bày số liệu đó và chủ động đánh lại số thứ tự một cách liên tục.
Để lập bảng cân đối kế toán nhanh và hạn chế sai sót, các doanh nghiệp nên sử dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Phần mềm kế toán Fast Accounting và Fast Accounting Online giúp lên đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định, đồng thời có thể xuất số liệu trên các báo cáo tài chính ra tệp và đưa lên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của Tổng Cục thuế.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp theo các thông tư