Quản trị tài chính kế toán - Fast Financial

Ngày đăng: 2016-07-12 20:15:59 - Ngày cập nhật: 2017-02-17 16:40:51 - Số lần xem: 1812
Điểm: 0/5 (0 phiếu)

Chủ đề: phần mềm ERP, giải pháp ERP, phần mềm kế toán

Với vai trò là trung tâm lưu trữ các thông tin về tài chính kế toán của toàn bộ hệ thống, giải pháp quản lý tài chính kế toán của phần mềm, giải pháp ERP Fast Business quản lý tất cả các vấn đề liên quan đến kế toán, từ dòng lưu chuyển tiền tệ, kế toán tổng hợp, lập các báo cáo tài chính đến tài sản cố định. Nó giúp doanh nghiệp giảm bớt các công đoạn nhập liệu và có nhiều thời gian hơn để phân tích các số liệu kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Với giải pháp này, doanh nghiệp có tất cả các thông tin cần thiết để lập kế hoạch tài chính chính xác, ra quyết định xử lý kịp thời và hợp lý.

Giải pháp quản lý tài chính kế toán liên quan đến các phân hệ chức năng sau:

  • Kế toán tổng hợp.
  • Kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi, tiền vay).
  • Kế toán công nợ phải thu.
  • Kế toán công nợ phải trả.
  • Kế toán hàng tồn kho.
  • Kế toán tài sản cố định.
  • Kế toán công cụ dụng cụ.
  • Kế toán giá thành.
  • Kế toán đơn vị chủ đầu tư.

Phân hệ kế toán tổng hợp là trung tâm tiếp nhận dữ liệu từ tất cả các phân hệ khác, trên cơ sở đó lập ra các báo cáo về tài chính - kế toán của doanh nghiệp: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động SXKD, báo cáo dòng tiền… Chương trình cho phép người sử dụng tự tạo các mẫu báo cáo, công thức tính theo yêu cầu. Chương trình cũng đưa ra các báo cáo tài chính so sánh giữa các kỳ, cho nhiều kỳ và báo cáo cho nhiều đơn vị thành viên. 

Phân hệ kế toán vốn bằng tiền giúp quản lý thu chi chặt chẽ, chính xác, rõ ràng. Giao diện thân thiện với người dùng và hàng loạt các tính năng khác cho phép xử lý hiệu quả việc thu tiền của khách hàng, thanh toán với nhà cung cấp, theo dõi các khế ước vay và các thu chi khác.

Phân hệ kế toán công nợ phải thu theo dõi công nợ theo khách hàng, theo hóa đơn và theo hợp đồng, đơn hàng. Đưa ra cá báo cáo tổng hợp và chi tiết giúp cho việc quản lý công  nợ và thu tiền dễ dàng hơn, hiệu quả hơn. Người sử dụng luôn nhìn thấy tổng quan bức tranh về công nợ, các khoản sắp đến hạn thu, đang thu trong kỳ, đã quá hạn, các khoản nợ quá lâu... từ đó thúc đẩy việc thu tiền đúng hạn, kịp thời, đầy đủ. Từ đó đề xuất các khoản thanh toán phù hợp cho từng doanh nghiệp và từng khách hàng. 

Phân hệ kế toán công nợ phải trả quản lý hiệu quả việc thanh toán công nợ phải trả, đảm bảo tận dụng tối đa các điều kiện tín dụng mà nhà cung cấp dành cho doanh nghiệp. Tính năng tra cứu linh hoạt và các báo cáo quản trị chi tiết giúp người sử dụng tìm kiếm nhanh chóng các thông tin về công nợ và ra các quyết định thanh toán hợp lý và có lợi nhất cho doanh nghiệp. 

Phân hệ kế toán hàng tồn kho cung cấp các thông tin về tất cả các hàng hóa lưu kho của doanh nghiệp. Theo dõi các nghiệp vụ về nhập xuất và luân chuyển hàng hóa, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp thông dụng như trung bình tháng, trung bình theo ngày, giá nhập trước xuất trước. Các báo cáo tổng hợp và chi tiết đa dạng giúp cho người sử dụng luôn có thông tin cần thiết theo yêu cầu.

Phân hệ quản lý tài sản cố định lưu trữ các thông tin cần thiết về tài sản cố định từ thời điểm mua đến khi thanh lý: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn vốn hình thành, số năm khấu hao, bộ phận/ mục đích sử dụng… Chương trình cho phép người sử dụng tính khấu hao tài sản theo nhiều phương pháp khác nhau, phù hợp với các chuẩn mực kế toán được ban hành. Các báo cáo đa dạng gồm 3 nhóm: các báo cáo thống kê, các báo cáo tình hình tăng giảm và các báo cáo về khấu hao. 

Phân hệ quản lý công cụ dụng cụ lưu trữ các thông tin cần thiết về công cụ dụng cụ từ thời điểm mua cho đến khi báo hỏng, thanh lý, lên các báo cáo thống kê, tăng giảm và phân bổ chi phí. 

Phân hệ kế toán giá thành sản xuất là nơi tập hợp, xử lý, lưu trữ các  thông tin về giá thành sản phẩm liên tục hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng qua một công đoạn hoặc nhiều công đoạn. Phương pháp phân bổ tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp, theo định mức, theo tỷ lệ khấu hao NVL chính hoặc lương...Với thiết kế mở, chương trình có thể được chỉnh sửa dễ dàng để phù hợp với từng bài toán đặc thù của từng doanh nghiệp. 

Phân hệ kế toán giá thành dự án, công trình xây dựng cung cấp các báo cáo về giá thành từ khi khởi công đến hoàn thành. Theo dõi chi tiết theo dự án, công trình, hạng mục công trình, lên các báo cáo về chi phí phát sinh trong kỳ, lũy kế từ khi khởi công, báo cáo lãi lỗ của dự án, công trình...

Phân hệ kế toán chủ đầu tư được dùng trong các doanh nghiệp có tổ chức hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sử dụng cho Ban quản lý dự án để thực hiện công tác kế toán, quản trị theo yêu cầu của đơn vị chủ đầu tư. Chương trình cho phép tổ chức các danh mục dự án, công trình, hạng mục công trình trực thuộc để tập hợp chi phí phát sinh liên quan, phục vụ lên các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán theo quy định về chế độ đối với các đơn vị chủ đầu tư.

Phân hệ báo cáo quản trị theo các trường do người dùng tự định nghĩa cho phép người sử dụng tùy vào nhu cầu đặc thù của doanh nghiệp sử dụng các trường tự do để theo dõi các phát sinh liên quan đến một đối tượng quản trị nào đó. Chương trình lên các báo cáo chi tiết và tổng hợp khác nhau, cung cấp các thông tin cần thiết về đối tượng quản lý.

Phân hệ quản trị phí cung cấp các báo cáo phân tích về doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ, các báo cáo so sánh giữa các kỳ, giữa các bộ phận hạnh toán, và so sánh giữa ngân sách kế hoạch và thực tế thực hiện.

Phân hệ báo cáo thuế tập hợp các hóa đơn, chứng từ hàng hóa mua vào, bán ra nhập từ các phân hệ khác để lên các bảng kê, tờ khai báo cáo thuế GTGT hàng tháng theo quy định, lên các báo cáo liên quan đến thuế TNDN. Chương trình cho phép trao đổi qua tệp (file) hoặc kết nối trực tiếp với chương trình HTKK của tổng cục thuế. Đặc biệt người sử dụng có thể kê khai thuế trực tiếp qua mạng internet.

Kế toán tổng hợp - Những điểm chính

Cấu trúc hệ thống tài khoản

  • Không giới hạn số lượng mã tài khoản.

  • Danh mục tài khoản cho phép thể hiện dạng hình cây nhiều cấp
  • Cho phép tự tạo hệ thống tài khoản bằng các quy tắc linh hoạt
  • Cho phép thực hiện việc đổi mã tài khoản

Quản lý các chứng từ

  • Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật giao dịch.
  • Cho phép lập chứng từ nhưng chưa chuyển vào sổ cái.
  • Cho phép giới hạn việc nhập các giao dịch có ngày chứng từ nằm trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Số chứng từ có thể do người sử dụng tự nhập hoặc chương trình tự động tạo.
  • Ngăn chặn việc cập nhập trùng số chứng từ.
  • Cho phép cập nhật các bút toán nhiều nợ nhiều có.
  • Kiểm soát số phát sinh nợ bằng số phát sinh có khi nhập chứng từ.
  • Có các trường tham chiếu, các trường tự do để người sử dụng tự định nghĩa.
  • Sao chép các bút toán của các nghiệp vụ lặp lại.
  • In chứng từ theo mẫu đặc thù.

Các bút toán tự động

  • Các bút toán phân bổ tự động.
  • Các bút toán đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
  • Các bút toán kết chuyển tự động.

Báo cáo tài chính

  • Bảng cân đối số phát sinh
  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả kinh doanh
  • Báo cáo dòng tiền (phương pháp trực tiếp và gián tiếp)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính
  • Báo cáo tài chính cho nhiều kỳ
  • Báo cáo tài chính chi tiết theo công ty/bộ phận.

Sổ sách kế toán

  • Sổ sách kế toán theo hình thức tùy chọn:
    • Nhật ký chung
    • Chứng từ ghi sổ
    • Nhật ký chứng từ.
  • Bảng kê chứng từ, bảng tổng hợp phát sinh theo tài khoản, số tham chiếu và các điều kiện lọc khác nhau.

Kết nối với các phân hệ khác

  • Nhận số liệu từ các phân hệ khác để lên các báo cáo và sổ sách kế toán.
Bảng cân đối kế toán

Kế toán bán hàng và công nợ phải thu - Những điểm chính

Quản lý thông tin khách hàng

  • Lưu trữ các thông tin quan trọng về khách hàng: địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, vùng, điều khoản tín dụng, hạn mức tín dụng và phân loại tín dụng.
  • Cho phép phân loại khách hàng theo nhiều tiêu chí khác nhau: theo vùng địa lý, theo loại hình doanh nghiệp, theo quy mô doanh nghiệp...
  • Cung cấp thông tin về tình hình công nợ hiện thời của khách hàng và bằng kỹ thuật drill-down truy ngược tới giao dịch gốc.
  • Theo dõi trạng thái khách hàng tạm dừng giao dịch.

Quản lý hóa đơn

  • Đọc các hóa đơn được nhập từ phân hệ bán hàng để hạch toán.
  • Cho phép nhập trực tiếp các hóa đơn.
  • Theo dõi thời hạn thanh toán của hóa đơn.
  • Tự động tính thuế GTGT.
  • Tự động tạo các bút toán sổ cái.
  • Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật giao dịch.
  • Ngăn chặn việc cập nhật trùng số hóa đơn.

Các bút toán ghi nợ/ghi có công nợ

  • Thực hiện điều chỉnh công nợ phải thu, nợ được xóa… thông qua các bút toán ghi nợ/ghi có.
  • In chứng từ cho các bút toán ghi nợ/ ghi có.

Quản lý thu tiền hàng

  • Chứng từ thu tiền bán hàng được cập nhật tại phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  • Việc phân bổ tiền thu cho các hóa đơn bán hàng có thể thực hiện ở phân hệ kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán công nợ phải thu.
  • Việc phân bổ tiền hàng cho các hóa đơn có thể thực hiện trực tiếp cho từng hóa đơn hoặc tự động theo các tiêu thức lựa chọn: xuất trước thu trước, đến hạn trước thu trước…
  • Cho phép phân bổ tiền nhận thanh toán là các khoản nhận trước hoặc nhận sau.
  • Tính lãi/ lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán liên quan đến ngoại tệ
  • Đánh giá lại công nợ ngoại tệ phải thu cho từng khách hàng, từng hóa đơn bán hàng.

Báo cáo

  • Phân tích tuổi nợ các khoản phải thu.
  • Báo cáo các khoản nợ quá hạn.
  • Sổ chi tiết công nợ của khách hàng.
  • Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu.
  • Bảng xác nhận công nợ và đối chiếu công nợ.

Kết nối với các phân hệ khác

  • Tự động nhận các hóa đơn, các bút toán ghi nợ, ghi có từ phân hệ quản lý bán hàng.
  • Nhận số liệu từ phân hệ kế toán vốn bằng tiền liên quan đến thu tiền của khách hàng.
  • Cung cấp các thông tin về hạn mức tín dụng và các khoản nợ quá hạn sang phân hệ quản lý bán hàng để tạm dừng cho phép tín dụng.
  • Tự động chuyển số liệu hạch toán vào sổ cái hoặc chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để chuyển vào sổ cái.

Hóa đơn bán hàng

Kế toán mua hàng và công nợ phải trả - Những điểm chính

Thông tin về nhà cung cấp

  • Lưu trữ các thông tin liên hệ quan trọng về nhà cung cấp như địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, phân loại, thuế VAT, mã số thuế.
  • Cung cấp thông tin về tình trạng công nợ phải trả với nhà cung cấp và bằng kỹ thuật drill-down truy ngược tới giao dịch gốc.
  • Cung cấp thông tin về tình trạng công nợ phải trả với nhà cung cấp.
  • Cho phép khai báo điều kiện tín dụng, hạn mức tín dụng và ngày hết hạn.

Quản lý hóa đơn mua hàng

  • Cho phép cập nhật hóa đơn mua hàng theo nhiều cách:
  • Lập hóa đơn mua hàng trực tiếp.
  • Lập từ đơn hàng/tờ khai hải quan
  • Lập từ phiếu nhập mua.
  • Tự động tính thuế GTGT.
  • Tùy chọn tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Theo dõi thời hạn thanh toán của hóa đơn.
  • Tự động tạo các bút toán sổ cái.
  • Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật giao dịch.

Các bút toán ghi nợ/ghi có và các giao dịch liên quan

  • Điều chỉnh công nợ phải trả thông qua các bút toán ghi nợ/ghi có.
  • In các chứng từ ghi nợ/ghi có.
  • Cập nhật các chứng từ thanh toán tạm ứng.

Quản lý thanh toán

  • Chứng từ thanh toán cho nhà cung cấp được cập nhật tại phận hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  • Việc phân bổ chi tiền cho các hóa đơn mua hàng có thể thực hiện ở phân hệ kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán công nợ phải trả.
  • Việc phân bổ tiền thanh toán cho các hóa đơn có thể thực hiện trực tiếp cho từng hóa đơn hoặc tự động theo các tiêu thức lựa chọn: nhận trước  trả trước, đến hạn trước  trả trước…
  • Cho phép phân bổ tiền thanh toán là các khoản trả trước hoặc trả sau.
  • Tính lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán liên quan đến ngoại tệ
  • Đánh giá lại công nợ ngoại tệ phải thu cho từng nhà cung cấp, từng hóa đơn.

Báo cáo

  • Phân tích tuổi nợ các khoản phải trả.
  • Báo cáo các khoản nợ quá hạn.
  • Sổ chi tiết công nợ với nhà cung cấp.
  • Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả.
  • Bảng xác nhận công nợ và đối chiếu công nợ.

Kết nối với các phân hệ khác

  • Tự động nhận các hóa đơn, các bút toán ghi nợ, ghi có từ phân hệ quản lý mua hàng.
  • Nhận số liệu từ phân hệ kế toán vốn bằng tiền liên quan đến trả tiền cho người bán.
  • Tự động chuyển số liệu hạch toán vào sổ cái hoặc chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để duyệt chuyển vào sổ cái.

Hóa đơn mua hàng trong nước

Kế toán vốn bằng tiền - Những điểm chính

Quản lý các tài khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền vay

  • Theo dõi tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng
  • Theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng, cho vay, đi vay.
  • Theo dõi giao dịch liên quan đến nhiều loại ngoại tệ khác nhau.
  • Theo dõi từng khế ước vay.

Quản lý thu

  • Theo dõi thu chi tiết của từng khách hàng, của từng hóa đơn.
  • Cho phép thu tiền của nhiều hóa đơn trên một phiếu thu.
  • Cho phép nhận tiền trả trước của khách hàng rồi sau đó mới phân bổ cho hóa đơn xuất ra sau đó.
  • Theo dõi các khoản thu khác.
  • In phiếu thu từ chương trình theo mẫu đặc thù của người sử dụng.
  • Tự động tạo các bút toán sổ cái.
  • Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật giao dịch.
  • Có chức năng cảnh báo khi cập nhật trùng số phiếu thu.

Quản lý chi

  • Theo dõi chi trả chi tiết cho từng nhà cung cấp, từng hóa đơn.
  • Cho phép thanh toán cho nhiều hóa đơn trên cùng một phiếu chi.
  • Cho phép trả tiền trước cho nhà cung cấp rồi sau đó mới phân bổ cho hóa đơn nhận được sau đó.
  • Theo dõi các khoản chi khác.
  • Có nhiều tiện ích theo dõi các hóa đơn thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi trực tiếp vào chi phí.
  • In phiếu chi, UNC, lệnh chuyển tiền từ chương trình theo mẫu đặc thù của người sử dụng.
  • Tự động tạo các bút toán sổ cái.
  • Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật giao dịch.
  • Có chức năng cảnh báo khi cập nhật trùng số phiếu chi.

Quản lý đa tiền tệ

  • Theo dõi nhiều loại tiền khác nhau.
  • Tự động tính toán tỷ giá ghi sổ theo phương pháp lựa chọn: đích danh, trung bình di động, trung bình tháng, nhập trước xuất trước.
  • Tự động tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.

Báo cáo

  • Sổ quỹ, sổ chi tiết ngân hàng.
  • Báo cáo về khế ước vay.
  • Bảng kê chứng từ
  • Báo cáo dòng tiền.
  • Báo cáo cảnh báo thời gian thanh toán các khoản vay

Kết nối với các phân hệ khác

  • Liên kết số liệu với các phân hệ kế toán công nợ phải thu, kế toán công nợ phải trả về hóa đơn và thanh toán.
  • Tự động chuyển số liệu hạch toán vào sổ cái hoặc chuyển số liệu hạch toán sang phân hệ kế toán tổng hợp để duyệt chuyển vào sổ cái.

Giấy báo có

Kế toán hàng tồn kho - Những điểm chính

Quản lý hệ thống danh mục hàng hóa, vật tư

  • Cho phép phân loại vật tư
  • Cho phép phân nhóm vật tư theo nhu cầu quản lý 
  • Cho phép quản lý vật tư theo lô và thời hạn sử dụng
  • Cho phép gộp mã, gộp luôn cả "Đvt" trong các tệp lưu dữ liệu phát sinh. 

Khai báo kho hàng và vị trí kho hàng

  • Cho phép khai báo không giới hạn số lượng kho hàng và vị trí trong kho hàng
  • Cho phép khai báo và theo dõi kho hàng đại lý, ký gởi.

Nhập số dư, tồn kho ban đầu

  • Vào số dư, tồn kho ban đầu
  • Vào chi tiết tồn kho nhập trước xuất trước
  • Tính lại số tồn kho tức thời
  • Kết chuyển số tồn kho sang năm sau.

Quản lý nhập, xuất kho

  • Nhập mua, Nhập hàng bán bị trả lại, Nhập từ sản xuất, Nhập điều chuyển, Nhập khác
  • Xuất trả lại nhà cung cấp, Xuất bán, Xuất cho sản xuất, Xuất điều chuyển, Xuất khác
  • Cho phép vật tư lấy số liệu từ “Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư”
  • Cho phép xuất điều chuyển tự động tạo phiếu nhập điều chuyển hoạc làm phiếu nhập điều chuyển riêng.

Tính giá hàng tồn kho

  •  Giá trung bình tháng và trung bình di động theo ngày
    • Cho phép tính giá trung bình theo mã ngoại tệ khác đồng tiền hạch toán
    • Tùy chọn tính giá chung và giá riêng cho từng kho
    • Tự động áp khoản tiền chênh lệch giá xuất của hàng tồn kho khi tính giá trung bình vào phiếu xuất cuối cùng, hoặc tạo phiếu xuất chênh lệch riêng
    • Cho phép tạo chênh lệch giá xuất hàng tồn kho ngay cả trong trường hợp vật tư không có phát sinh xuất trong kỳ nhưng có chênh lệch.
    • Cho phép điều chuyển vòng giữa các kho.
  • Giá nhập trước xuất trước
    • Tùy chọn cách giá NTXT: đúng theo ngày và đúng theo tháng

Một số báo cáo

  • Bảng kê phiếu nhập/phiếu xuất
  • Thẻ kho/Sổ chi tiết vật tư
  • Báo cáo tồn kho
  • Tổng hợp nhập xuất tồn...

Tổng hợp nhập xuất tồn

Kế toán TSCĐ/CCDC- Những điểm chính

Thông tin về TSCĐ/CCDC

  • Không giới hạn số lượng danh điểm TSCĐ/CCDC
  • Theo dõi các thông tin về đến tài sản cố định: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn vốn hình thành, số năm khấu hao/giá trị khấu hao hàng năm, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, năm sản xuất, loại tài sản...
  • Có các trường dùng để phân loại TSCĐ/CCDC theo các tiêu chí khác nhau; có các trường tự do để nguời dùng tự sử dụng để quản lý các thông tin về tài sản cố định theo yêu cầu đặc thù.
  • Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan (tài khoản khấu hao, tài khoản chi phí) để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán bút toán phân bổ khấu hao.
  • Theo dõi phụ tùng, dụng cụ đi kèm.
  • Các thông tin ghi chú về tài sản/công cụ, mô tả đặc tính của tài sản/công cụ. 

Theo dõi các thay đổi liên quan đến TSCĐ/CCDC

  • Tăng giảm nguyên giá của tài sản/công cụ
  • Thay đổi bộ phận sử dụng.
  • Thôi tính khấu hao tài sản/công cụ
  • Giảm tài sản/công cụ
  • Hỗ trợ việc theo dõi thanh lý và tạm dừng sử dụng tài sản/công cụ. 

Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ/CCDC

  • Tự động tính khấu hao tài sản/công cụ theo số năm sử dụng/tỷ lệ khấu hao; cho phép sửa giá trị khấu hao tháng theo yêu cầu.
  • Phân bổ khấu hao theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản, tài khoản chi phí…
  • Lưu giữ quá trình khấu hao của mọi tài sản/công cụ.

Báo cáo kiểm kê về TSCĐ/CCDC

  • Danh sách TSCĐ/CCDC
  • Báo cáo kiểm kê (chi tiết và tổng hợp) theo nguồn vốn, bộ phận sử dụng, loại tài sản/công cụ và tổng số.
  • Thẻ TSCĐ/CCDC
  • Báo cáo tài sản đã khấu hao hết.
  • Báo cáo tài sản thanh lý.
  • Báo cáo tài sản tạm dừng sử dụng.
  • Sổ nhật ký luân chuyển tài sản .

Báo cáo tăng giảm TSCD/CCDC

  • Báo cáo tình hình tăng giảm (chi tiết và tổng hợp) theo nguồn vốn, bộ phận sử dụng, loại tài sản và tổng số…

Báo cáo khấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ/CCDC

  • Bảng tính khấu hao theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản và tổng số.
  • Bảng phân bổ khấu hao theo bộ phận sử dụng và tổng số…
  • Báo cáo tính khấu hao.
  • Quá trình khấu hao.

Kết nối với các phân hệ khác

Tạo bút toán phân bổ khấu hao và chuyển sang sổ cái ở phân hệ kế toán tổng hợp.'

Tài sản cố định

Báo cáo tăng giảm TSCĐ

Kế toán giá thành - Những điểm chính

Thông tin về sản phẩm, đơn hàng, lệnh sản xuất

  • Định mức nguyên vật liệu (BOM).
  • Định mức/đơn giá tiền lương.
  • Hệ số quy đổi về sản phẩm chuẩn.
  • Danh mục các yếu tố chi phí.
  • Cập nhật thông tin về đơn hàng, lệnh sản xuất.

Cập nhật và xử lý số liệu

  • Cập nhật số liệu đầu kỳ, cuối kỳ.
  • Tính giá xuất kho.
  • Tính và phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ: NVL, nhân công, chi phí chung.
  • Phân bổ chi phí cho sản phẩm dở dang và sản phẩm nhập kho.
  • Tạo bút toán phân bổ các chi phí sản xuất chung.
  • Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp lựa chọn: phương pháp định mức, phương pháp tỷ lệ, phương pháp chi phí trực tiếp hoặc kết hợp các phương pháp trên.
  • Tính giá thành sản phẩm sản xuất liên tục, sản phẩm sản xuất theo đơn hàng, sản phẩm là các công trình xây lắp.
  • Theo dõi (tập hợp) chi phí (NVL, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) theo đơn vị sử dụng (bộ phận, phân xưởng, xí nghiệp, đội sản xuất), theo vụ việc (hợp đồng, công trình, đề án, sản phẩm), theo khoản mục chi phí (văn phòng, điện, nước, điện thoại...).
  • Điều chỉnh giá thành.
  • Tùy theo đặc thù của từng doanh nghiệp chương trình sẽ được sửa đổi để tính giá thành theo yêu cầu.

Báo cáo giá thành sản phẩm công nghiệp (sản xuất liên tục và sản xuất theo đơn hàng)

  • Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm.
  • Thẻ giá thành.
  • Các bảng phân bổ chi phí.
  • Bảng phân tích giá thành theo yếu tố chi phí.
  • Bảng phân tích giá thành chi tiết theo từng vật tư.
  • Bảng tính giá thành sản phẩm đơn hàng.

Báo cáo giá thành công trình xây lắp

  • Bảng kê chứng từ theo công trình.
  • Bảng kê nguyên vật liệu theo công trình.
  • Tổng hợp số phát sinh theo công trình.
  • Tổng hợp số phát sinh nguyên vật liệu, chi phí sản xuất theo công trình.
  • Bảng cân đối số phát sinh của các công trình.
  • Báo cáo tổng hợp (giá thành, doanh thu, phân bổ chi phí bán hàng và quản lý) theo công trình.

Báo cáo chi phí quản lý và chi phí bán hàng

  • Báo cáo chi phí theo khoản mục, theo yếu tố.
  • Báo cáo chi phí theo phòng ban, hợp đồng, vụ việc...

Kết nối với các phân hệ khác

Đọc số liệu từ các phân hệ khác và chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp và kế toán hàng tồn kho (áp giá cho thành phẩm).\

thẻ giá thành

Bài liên quan